Học phí trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2021
Học phí trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Học phí trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2021
Năm 2021 – 2022, Trường đã đưa ra mức học phí cụ thể cho từng nhóm ngành và từng hệ đào tạo như sau:
|
Nhóm Ngành |
Học phí học phần lý thuyết (VNĐ/ tín chỉ) |
Học phí học phần thực hành (VNĐ/ tín chỉ) |
Học phí khóa luận, đồ án tốt nghiệp (VNĐ/ tín chỉ) |
|
Đại học chính quy |
|||
|
Kỹ Thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật công trình giao thông |
321.000 |
369.000 |
|
|
Kiến trúc |
340.000 |
391.000 |
510.000 |
|
Kỹ thuật môi trường |
321.000 |
369.000 |
|
|
Cấp thoát nước |
323.000 |
371.000 |
420.000 |
|
Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng |
327.000 |
376.000 |
425.000 |
|
Công nghệ thông tin |
323.000 |
371.000 |
|
|
Kế toán |
274.000 |
315.000 |
356.000 |
|
Quản trị kinh doanh |
274.000 |
315.000 |
|
|
Hệ cao đẳng |
|||
|
Khối kỹ thuật |
266.000 |
306.000 |
346.000 |
|
Khối kinh tế |
229.000 |
263.000 |
298.000 |
|
Đại học hệ vừa học vừa làm |
(Học phí hệ chính quy)* 1.5 |
||
B. Điểm chuẩn trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2021
Điểm chuẩn Đại học Xây dựng miền Trung năm 2021
1. Điểm chuẩn xét học bạ THPT
Điểm chuẩn xét học bạ trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2021 như sau:
|
Tên ngành |
Điểm chuẩn HB |
|
Kỹ thuật xây dựng |
15.0 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
15.0 |
|
Kiến trúc |
15.0 |
|
Kinh tế xây dựng |
15.0 |
|
Quản lý xây dựng |
15.0 |
|
Kỹ thuật môi trường |
15.0 |
|
Kỹ thuật cấp thoát nước |
15.0 |
|
Kế toán |
15.0 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT
Điểm chuẩn trường Đại học Xây dựng miền Trung xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 như sau:
|
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
Kỹ thuật xây dựng |
15.0 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
15.0 |
|
Kiến trúc |
15.0 |
|
Kinh tế xây dựng |
15.0 |
|
Quản lý xây dựng |
15.0 |
|
Kỹ thuật môi trường |
15.0 |
|
Kỹ thuật cấp thoát nước |
15.0 |
|
Kế toán |
15.0 |
C. Thông tin tuyển sinh năm 2021
1. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)
1.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ
a) Thí sinh sinh đã tốt nghiệp THPT;
b) Hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên;
c) Và đạt một trong các điều kiện sau đây:
- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 3 năm THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;
- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của năm lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;
- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 5 học kỳ: lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.
1.2. Nguyên tắc xét tuyển
a) Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 +ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên;
b) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;
c) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.
- Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ
+ Học sinh đã tốt nghiệp THPT;
+ Điểm trung bình tốt nghiệp THPT ≥ 6,0 điểm.
- Nguyên tắc xét tuyển
+ Xét tuyển từ thí sinh có điểm trung bình tốt nghiệp THPT từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;
+ Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Luật - Đại học Huế (DHA)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (DHF)
- Đại học Kinh tế - Đại học Huế (DHK)
- Đại học Nông lâm - Đại học Huế (DHL)
- Đại học Sư phạm - Đại học Huế (DHS)
- Đại học Khoa học - Đại học Huế (DHT)
- Trường Du lịch - Đại học Huế (DHD)
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế (DHE)
- Khoa Quốc tế - Đại học Huế (DHI)
- Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế (DHN)
- Đại học Y Dược - Đại học Huế (DHY)
- Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế (DHC)
- Đại học Phú Xuân (DPX)
- Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá (DVD)
- Đại học Hồng Đức (HDT)
- Đại học Kinh tế Nghệ An (CEA)
- Đại học Công nghiệp Vinh (DCV)
- Đại học Công nghệ Vạn Xuân (DVX)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (SKV)
- Đại học Vinh (TDV)
- Đại học Y khoa Vinh (YKV)
- Đại học Hà Tĩnh (HHT)
- Đại học Quảng Bình (DQB)
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ)
- Đại học Phan Châu Trinh (DPC)
- Đại học Quảng Nam (DQU)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam (DNV)
- Đại học Tài chính - Kế toán (DKQ)
- Đại học Phạm Văn Đồng (DPQ)
- Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP HCM tại Quảng Ngãi (IUQ)
- Đại học Quy Nhơn (DQN)
- Đại học Quang Trung (DQT)
- Học viện Hải quân (HQH)
- Sĩ quan Không quân (KGH)
- Đại học Thái Bình Dương (TBD)
- Sĩ quan Thông tin (TTH)
- Đại học Nha Trang (TSN)
- Đại học Khánh Hòa (UKH)
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận
- Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng (DDK)
- Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (DDQ)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (DDF)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (DSK)
- Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng) (VKU)
- Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) (DDV)
- Trường Y dược - Đại học Đà Nẵng (DDY)
- Đại học Đông Á (DAD)
- Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng (YDN)
- Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (KTD)
- Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (DDS)
- Đại học Duy Tân (DDT)
- Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (TTD)
- Đại học Phan Thiết (DPT)
- Đại học Đà Lạt (TDL)
- Đại học Yersin Đà Lạt (DYD)
- Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU)
- Đại học Tây Nguyên (TTN)
- Phân hiệu Đại học Nông lâm TP HCM tại Gia Lai (NLG)
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
