Giải Toán 10 trang 97 Tập 1 Chân trời sáng tạo

Với giải bài tập Toán lớp 10 trang 97 Tập 1 trong Bài 3: Tích của một số với một vectơ sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 10 trang 97 Tập 1.

1 638 22/02/2023


Giải Toán 10 trang 97 Tập 1

Bài 1 trang 97 Toán lớp 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm hai đường chéo. Với M là điểm tùy ý, chứng minh rằng:

a) MA→+MB→+MC→+MD→=4MO→;

b) AB→+AC→+AD→=2AC→.

Lời giải:

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

a) Hình bình hành ABCD có O là giao điểm hai đường chéo nên OA = OC, OB = OD.

Khi đó OA→ và OC→ là hai vectơ đối, OB→ và OD→ là hai vectơ đối.

Do đó OA→+OB→+OC→+OD→=0→.

Ta có

MA→+MB→+MC→+MD→=MO→+OA→+MO→+OB→+MO→+OC→+MO→+OD→

=4MO→+OA→+OB→+OC→+OD→

=4MO→

Vậy MA→+MB→+MC→+MD→=4MO→.

b) Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có AB→+AD→=AC→.

Do đó AB→+AD→+AC→=AC→+AC→ hay AB→+AC→+AD→=2AC→.

Vậy AB→+AC→+AD→=2AC→.

Bài 2 trang 97 Toán lớp 10 Tập 1: Cho tứ giác ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD. Chứng minh rằng:

a) AC→+BD→=2MN→;

b) AC→+BD→=BC→+AD→.

Lời giải:

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

a) Gọi O là giao điểm hai đường chéo của tứ giác ABCD.

Do M là trung điểm của AB nên OA→+OB→=2OM→.

Do đó AO→+BO→=2MO→.

Do N là trung điểm của CD nên OC→+OD→=2ON→.

Do đó AO→+BO→+OC→+OD→=2MO→+2ON→.

hay AO→+OC→+BO→+OD→=2MN→.

Do đó AC→+BD→=2MN→.

b) Ta có AD→=AC→+CD→

Do đó

BC→+AD→=BC→+AC→+CD→=AC→+BC→+CD→=AC→+BD→.

Vậy AC→+BD→=BC→+AD→.

Bài 3 trang 97 Toán lớp 10 Tập 1: Cho hai điểm phân biệt A và B. Xác định điểm M sao cho MA→+4MB→=0→.

Lời giải:

Do MA→+4MB→=0→ nên MA→=−4MB→ do đó MA→=−4MB→=4MB→ hay MA = 4MB.

Ta thấy -4 < 0 nên hai vectơ MA→ và MB→ ngược hướng.

Do đó A và B nằm ở hai phía so với điểm M.

Ta thực hiện vẽ như sau:

Bước 1. Vẽ đường thẳng d, trên đường thẳng d xác định hai điểm M và B.

Bước 2. Trên đường thẳng d, xác định điểm A sao cho A và B nằm ở hai phía so với điểm M thỏa mãn MA = 4MB.

Ta có hình vẽ như sau:

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài 4 trang 97 Toán lớp 10 Tập 1: Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, CD, EF. Lấy điểm M tùy ý, chứng minh rằng MA→+MB→+MC→+MD→=4MG→.

Lời giải:

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Do E là trung điểm của AB nên GA→+GB→=2GE→.

Do F là trung điểm của CD nên GC→+GD→=2GF→.

Do G là trung điểm của EF nên GE→+GF→=0→.

Do đó GA→+GB→+GC→+GD→=2GE→+2GF→=2GE→+GF→=0→.

Ta có

MA→+MB→+MC→+MD→=MG→+GA→+MG→+GB→+MG→+GC→+MG→+GD→

=4MG→+GA→+GB→+GC→+GD→

=4MG→

Vậy MA→+MB→+MC→+MD→=4MG→.

Bài 5 trang 97 Toán lớp 10 Tập 1: Máy bay A đang bay về hướng đông bắc với tốc độ 600 km/h. Cùng lúc đó, máy bay B đang bay về hướng tây nam với tốc độ 800 km/h. Biểu diễn vectơ vận tốc b→ của máy bay B theo vectơ vận tốc a→ của máy bay A.

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Lời giải:

Ta thấy hai vectơ a→ và b→ ngược hướng và a→ = 600, b→ = 800.

Do đó b→=800600a→=43a→ hay b = 43a.

Mà hai vectơ a→ và b→ ngược hướng nên b→=−43a→.

Vậy b→=−43a→.

Bài 6 trang 97 Toán lớp 10 Tập 1: Cho hai điểm phân biệt A và B.

a) Xác định điểm O sao cho OA→+3OB→=0→.

b) Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có MA→+3MB→=4MO→.

Lời giải:

a) Do OA→+3OB→=0→ nên OA→=−3OB→ do đó OA→=−3OB→=3OB→ hay OA = 3OB.

Ta thấy -3 < 0 nên hai vectơ OA→ và OB→ ngược hướng.

Do đó A và B nằm ở hai phía so với điểm O.

Ta thực hiện vẽ như sau:

Bước 1. Vẽ đường thẳng d, trên đường thẳng d xác định hai điểm O và B.

Bước 2. Trên đường thẳng d, xác định điểm A sao cho A và B nằm ở hai phía so với điểm O thỏa mãn OA = 3OB.

Ta có hình vẽ như sau:

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

b)

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Ta có

MA→+3MB→=MO→+OA→+3MO→+OB→=4MO→+OA→+3OB→=4MO→.

Vậy MA→+3MB→=4MO→.

Bài 7 trang 97 Toán lớp 10 Tập 1: Cho tam giác ABC.

a) Xác định các điểm M, N, P thỏa mãn: MB→=12BC→, AN→=3NB→, CP→=PA→.

b) Biểu thị mỗi vectơ MN→,  MP→ theo hai vectơ BC→,  BA→.

c) Chứng minh ba điểm M, N, P thẳng hàng.

Lời giải:

a) Do MB→=12BC→ nên hai vectơ MB→ và BC→ cùng hướng.

Do đó M và C nằm ở hai phía so với điểm B sao cho MB = 12BC.

Do  AN→=3NB→ nên  AN→+NB→=4NB→ hay AB→=4NB→.

Do đó A và N nằm cùng phía so với điểm B sao cho NB = 14AB.

Do CP→=PA→ nên CP→+PA→=2PA→ hay CA→=2PA→.

Do đó P và C nằm cùng phía so với điểm A sao cho PA = 12CA.

Ta có hình vẽ sau:

Giải Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

b) Ta có MN→=BN→−BM→.

Do AN→=3NB→ nên NA→=3BN→⇒BN→+NA→=4BN→ hay BA→=4BN→.

Do đó BN→=14BA→.

Do MB→=12BC→ nên BM→=−12BC→.

Do đó MN→=BN→−BM→=14BA→+12BC→.

Ta có MP→=BP→−BM→.

Do đó P và C nằm cùng phía so với điểm A và PA = 12CA nên P là trung điểm của CA.

Do đó BA→+BC→=2BP→⇒BP→=12BA→+BC→.

Do đó MP→=BP→−BM→=12BA→+BC→+12BC→=12BA→+BC→.

Ta thấy MN→=14BA→+12BC→; MP→=12BA→+BC→ nên MP→=2MN→.

Do đó M, N, P thẳng hàng và N là trung điểm của MP.

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Giải Toán 10 trang 94 Tập 1

Giải Toán 10 trang 95 Tập 1

Giải Toán 10 trang 96 Tập 1

Giải Toán 10 trang 97 Tập 1

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 4: Tích vô hướng của hai vectơ

Bài tập cuối chương 5

Bài 1: Số gần đúng và sai số

Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ

Bài 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu

1 638 22/02/2023


Xem thêm các chương trình khác: