Lý thuyết Tập hợp các số thực Toán lớp 7 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 7 Bài 7. Tập hợp các số thực chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 7.

1 2,196 05/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 7 Bài 7. Tập hợp các số thực - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Khái niệm số thực và trục số thực

• Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

Tập hợp số thực được kí hiệu là ℝ.

Ví dụ:

+ Số 0,6=35 là một số hữu tỉ nên cũng là một số thực.

+ Số −2=−21 là một số hữu tỉ nên cũng là một số thực.

+ Số 2=1,4142... là một số vô tỉ nên cũng là một số thực.

Chú ý:

• Cũng như số hữu tỉ, mỗi số thực a đều có một số đối kí hiệu là – a.

Ví dụ: Số đối của 2 là −2; số đối của −35 là 35.

• Mỗi số thực đều được biểu diễn bởi một điểm trên trục số. Ngược lại, mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực.

• Vì mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực nên các số thực lấp đầy trục số. Người ta cũng gọi trục số là trục số thực.

Tập hợp các số thực (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

• Trong tập hợp số thực cũng có các phép toán với các tính chất như trong tập số hữu tỉ.

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức −2+94+2−54 ta làm như sau:

−2+94+2−54

=−2+2+94−54 (Tính chất giao hoán)

=−2+2+94−54 (Tính chất kết hợp)

=0+44 (Tổng hai số đối nhau luôn bằng 0)

=0+1=1 (Cộng với số 0)

2. Thứ tự trong tập hợp các số thực

• Các số thực đều được viết dưới dạng số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn). Vì thế có thể so sánh hai số thực bằng cách viết dưới dạng số thập phân.

• Cũng như các số hữu tỉ, ta có

Với hai số thực a và b bất kì ta luôn có a = b hoặc a < b hoặc a > b.

Cho ba số thực a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).

• Trên trục số thực, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b. Các điểm nằm trước gốc O biểu diễn các số âm, các điểm nằm sau gốc O biểu diễn các số dương.

• x là số âm, ta viết: x < 0; x là số dương, ta viết: x > 0.

Ví dụ:

+ So sánh −2 và ­– 1,5 ta làm như sau: 2=1,4142... <1,5 nên −2>−1,5.

+ So sánh 3 và −5 ta làm như sau: Vì 3>0 và −5<0 nên 3>−5.

+ Ta có 1<3<2 nên điểm biểu diễn của 3 trên trục số nằm giữa hai điểm A và B.

Tập hợp các số thực (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chú ý:

• Nếu 0 < a < b thì a<b.

Ví dụ: 0 < 3 < 5 thì 3<5.

3. Giá trị tuyệt đối của một số thực

• Với số thực a tùy ý, ta có khoảng cách từ điểm a trên trục số đến gốc O là giá trị tuyệt đối của số a, kí hiệu là a.

• Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

• Giá trị tuyệt đối của 0 là 0.

• Giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó.

• Giá trị tuyệt đối của một số âm là số đối của nó.

a=a  khi  a>0−a  khi  a<00  khi  a=0

Ví dụ:

+ Số 1 và –1 là hai số đối nhau và có cùng giá trị tuyệt đối là 1

Tập hợp các số thực (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

1=−1=1

+ Số 34>0 nên 34=34

+ Số −3<0 nên −3=−−3=3

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập tự luyện

Bài 1. So sánh:

a) 28,03 và 28,0(23)

b) 5 và 7

c) –2 và −3

d) –19,11 và –19,(1)

e) 2+3+4 và 3

f) −5 và 3

Hướng dẫn giải

a) Vì 3 > 2 nên 28,03 > 28,02323… nên 28,03 > 28,0(23)

b) Vì 5<7 nên 5 < 7

c) Vì 2 > 0 nên 2=22=4. Mà 4 > 3 nên 4>3

Do đó 2>3. Vậy –2 < −3

d) Vì 0 < 1 nên 19,110 < 19,111 nên –19,11 > –19,(1)

e) 2+3+4=9=32=3 nên 2+3+4=3

f) −5=5 (vì −5<0) và 3=3 (vì 3 > 0). Mà 5 > 3 nên −5 > 3

Bài 2. Cho tập hợp A = {1,9; –2,(6); 10; 125; −89; π; 5; −36}. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết:

a) Tập hợp B gồm các số hữu tỉ thuộc tập hợp A;

b) Tập hợp C gồm các số vô tỉ thuộc tập hợp A;

c) Tập hợp D gồm các số thực thuộc tập hợp A;

d) Tập hợp A’ gồm các số đối của các số thuộc tập hợp A.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: −36=−62=−6

Vì 1,9; -2,(6); 10; 125; −89;−36 là số hữu tỉ nên B = {1,9; –2,(6); 10; 125; −89; −36}

b) Vì π ;5 là số vô tỉ nên C = {π; 5}

c) Vì các số hữu tỉ và các số vô tỉ đều là số thực nên D = {1,9; –2,(6); 10; 125; −89; π; 5; −36}

d) Số đối của 1,9 là – 1,9

Số đối của – 2,(6) là 2,(6)

Số đối của 10 là -10

Số đối của 125 là −125

Số đối của −89 là 89

Số đối của π là – π

Số đối của 5 là -5

Số đối của −36 là 36

Vậy A’ = {–1,9; 2,(6); –10; –125; 89; –π; −5; 36}

Bài 3. Tính giá trị tuyệt đối của các số sau:

a) −17

b) 54

c) −315

d) 2

Hướng dẫn giải

a) Vì −17 < 0 nên −17=17

b) Vì 54 > 0 nên 54=54

c) Vì −315 < 0 nên −315=315

d) Vì 2 > 0 nên 2=2

B2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 4. Xác định tất cả giá trị của x để x2=49?

A. { 7 };

B. { -7 };

C. {∅};

D. {7; -7 }.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

x2=49

x2 = 49

x2 = 72 = (– 7)2

x = 7 hoặc x = – 7.

Vậy các giá trị x cần tìm là {7; – 7}.

Bài 5. Cho hình dưới đây, hãy cho biết điểm A chỉ số thực nào?

Tập hợp các số thực (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 52;

B. −52;

C. 25;

D.−25.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đoạn thẳng đơn vị được chia thành 5 phần bằng nhau. Đoạn thẳng OA chiếm 2 đơn vị mới (đơn vị mới bằng 15 đơn vị cũ). Mà A nằm bên trái O, do đó A biểu diện số âm.

Vậy điểm A biểu diễn số −25.

Bài 6. Liệt kê các phần tử của tập hợp A={x|x∈ℤ,x2≤4}?

A. { 1; 2; 3; 4 };

B. {-1; -2; -3; -4 };

C. {-1; -2; 0; 1; 2 };

D. {-1; -2; -3; 1; 2; 3 }.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

x2≤4

x2≤22

x2≤22 hoặc x2≤(−2)2

Nếu x≥0 thì x≤2 thì x={0; 1; 2} (do x là số nguyên)

Nếu x<0 thì x≥−2 thì x={-1; -2} (do x là số nguyên)

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 7: Tập hợp các số thực

Câu 1. Cho tập hợp A viết tập hợp B là tập con của A chỉ chứa các số hữu tỉ?A=3,4;1,231;357;6,74283…;−25

A. B = 3,4;1,231;357;6,74283…;

B. B = 1,231;357;6,74283…;−25;

C. B = 357;1,231;3,4;−25 ;

D. B = {3,4; 1,(231); 6,74283…; −25 }.

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết dưới dạng phân số ab với a,b∈ℤ,b≠0 . Gồm các số thập phân hữu hạn và các số thập phân vô hạn tuần hoàn.

3,4 là số thập phân hữu hạn.

1,(231) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

6,74283… có phần tập phân không tuần hoàn nên 6,74283… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn

−25=−52=−5=−5,0 số thập phân hữu hạn.

357=3+57=267=3,(713285) là số thập phân vô hạn tuần hoàn

Câu 2. Cho tập hợp A viết tập hợp C là tập con của A chỉ chứa các số vô tỉ?

A = 3,22143…;1,421;357;43;−8

A. C = 357;−8;43 ;

B. C = {3,22143…; -8 };

C. C = 3,22143…;1,421;357 ;

D. C = 1,421; 357;43 .

Đáp án đúng là: B

Số vô tỉ là các số có dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

3,22143… có phần thập phân không tuần hoàn nên 3,22143… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

1,4(21) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

357=3+57=267=3,(713285) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

43= 1,(3) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

−8=−2,828427... có phần thập phân không tuần hoàn nên -2,828427… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Câu 3. Viết tập hợp A’ có các phần tử là số đối của các phần tử của tập hợp A.

A = 7;2,34521...;312;−25

A. A’ = 7;−2,34521...;312;5 ;

B. A’ = 7;2,34521...;−72;−25 ;

C. A’ = −7;2,34521...;−72;−25 ;

D. A’ = −7;−2,34521...;−72;5 .

Đáp án đúng là: D

Số đối là nghịch đảo phép cộng của một số a là số mà khi cộng với a cho kết quả 0. Số đối của a là –a.

Nên ta có số đối của:

Số đối của 7 là -7

Số đối của 2,34521… là -2.34521…

Số đối của 312=3+12=72 là -72

Số đối của −25=−52=−5 là 5

Câu 4. Xác định tất cả giá trị của x để x2=49 ?

A. { 7 };

B. { -7 };

C. {∅};

D. { 7; -7 }.

Đáp án đúng là: D

x2=49

x2 = 49

x2 = 72 = (-7)2

x = 7 hoặc x = -7

Câu 5. Xác định tất cả giá trị của x để x=25?

A. {-25; 25};

B. {5};

C. {-5; 5};

D. {25}.

Đáp án đúng là: C

x=25

x=52

x=5

x = 5 hoặc x = -5

Câu 6. Xác định tất cả giá trị của x để 2x−7=16 ?

A. 112;1,5 ;

B. 5;32 ;

C. 112;23 ;

D. 112;−1,5 .

Đáp án đúng là: A

2x−7=16

2x−7=42

|2x – 7| = 4

2x - 7 = 4 hoặc 2x - 7 = -4

Nếu 2x – 7 = 4 thì ta có:

2x – 7 = 4

2x = 4 + 7

2x = 11

x = 112

Nếu 2x – 7 = -4 thì ta có:

2x - 7 = -4

2x = -4 + 7

2x = 3

x = 32 = 1,5

Câu 7. Liệt kê các phần tử của tập hợp A={x|x∈ℤ,x2≤4} ?

A. { 1; 2; 3; 4 }

B. {-1; -2; -3; -4 }

C. {-1; -2; 0; 1; 2 }

D. {-1; -2; -3; 1; 2; 3 }

Đáp án đúng là: C

x2≤4

x2≤22

x2≤22 hoặc x2≤(−2)2

Nếu x≥0 thì x≤2 thì x={0; 1; 2} (do x là số nguyên)

Nếu x<0 thì x≥−2 thì x={-1; -2} (do x là số nguyên)

Câu 8. Điểm biểu diễn của 4 là điểm nào sau đây

15 Bài tập Tập hợp số thực (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. B

B. C’

C. B’

D. C

Đáp án đúng là: C

Ta có: 4=22=2=2

Câu 9. Điểm biểu diễn số đối của 9 là điểm nào sau đây?

15 Bài tập Tập hợp số thực (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. B

B. C’

C. A

D. C

Đáp án đúng là: C

Ta có: 9=32=3=3

Số đối của 3 là -3.

Câu 10. Tính −214 ?

A. −214 ;

B. 94;

C. -4,5;

D. -94 .

Đáp án đúng là: B

−214=−2+14=−94=94

Câu 11. Hãy so sánh −3 và 32 ?

A. -3>32 ;

B. -3<32 ;

C. -3=32 ;

D. không so sánh được.

Đáp án đúng là: A

−3=3

32=32=1,5

Mà 3 > 1,5 nên −3>32

Câu 12. Hãy so sánh −145 và 95 ?

A. −145>95;

B. −145<95 ;

C. Không so sánh được;

D. −145=95 .

Đáp án đúng là: D

−145=−1+45=−95=95

95=95

Mà 95=95 nên -145=95

Câu 13. Giá trị của x để x=43?

A. 43 ;

B. { -1,(3)};

C. −1,3;43 ;

D. −34;34 ;

Đáp án đúng là: C

x=43=1,(3) hoặc x=−43=−1,(3).

Câu 14. Cho hình dưới đây, hãy cho biết điểm A chỉ số thực nào?

15 Bài tập Tập hợp số thực (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. 52 ;

B. -52 ;

C. 25 ;

D. -25.

Đáp án đúng là: D

Đoạn thẳng đơn vị được chia thành 5 phần bằng nhau. Đoạn thẳng OA chiếm 2 đơn vị mới (đơn vị mới bằng 15đơn vị cũ). Mà A nằm bên trái O , do đó A biểu diện số âm.

Vậy điểm A biểu diễn số -25.

Câu 15. So sánh 5 và −7 ?

A. 5<−7 ;

B. 5>−7 ;

C. Không so sánh được;

D. 5=−7 .

Đáp án đúng là: A

−7=7

5=5

Mà 5 < 7 nên 5<−7

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Biết rằng x+y=9,6 và x=−2,5;  z=−73 . Khi đó,

a) x > z

b) y=9,6−x.

c) y > z

d) z < x < y

a) Sai.

Ta có: z=−73=−2,3

Do đó, −73=−2,3>−2,5 nên x<z.

b) Đúng.

Có x+y=9,6 nên y=9,6−x.

c) Đúng.

Với x=−2,5 thì y=9,6−−2,5=12,1

Do đó, y>z.

d) Sai.

Nhận thấy x<z và y>z nên x<z<y

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tìm giá trị của x≥−12, biết: 35x+12=32 (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Đáp án: 5,75

Ta có: 35x+12=32

x+12=32:35

x+12=32.53

x+12=52

x+122=522

x+12=254

x=254−12

x=234

x=5,75

Vậy x=5,75

Câu 2. Tìm giá trị của x>0, biết: 2x+15=12 (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Đáp án: 0,15

Ta có: 2x+15=12

TH1: 2x+15=12

2x=12−15

2x=310

x=310:2

x=310.12

x=320

x=0,15

TH2: 2x+15=-12

2x=-12-15

2x=-710

x=-710:2

x=-710.12

x=-720

x=-0,35

Vì x>0 nên x=0,15

Vậy x=0,15

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Ôn tập chương 2

Lý thuyết Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

Lý thuyết Bài 9. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết

Lý thuyết Bài 10. Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Lý thuyết Bài 11. Định lí và chứng minh định lí

Xem thêm tài liệu Toán lớp 7:

Trắc nghiệm Tổng hợp các số thực lớp 7

Giải Toán 7 Bài 7: Tập hợp các số thực

Giải SBT Toán 7 Bài 7: Tập hợp các số thực

Giáo án Tập hợp các số thực lớp 7

Giáo án điện tử Tập hợp các số thực lớp 7

1 2,196 05/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: