Lý thuyết Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Toán lớp 7 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 7 Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 7.

1 2,811 05/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 7 Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ

Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số với mẫu dương nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.

Ví dụ 1: Tính:

a) −618+1827;

b) – 0,32 + 0,98;

c) – 5 + 215.

Hướng dẫn giải

a) −618+1827=−13+23=−1+23=13;

b) – 0,32 + 0,98 = 0,98 – 0,32 = 0,66;

c) – 5 + 215 = −255+115=−25+115=−145.

Chú ý:

• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân.

• Trong phép cộng trừ với số hữu tỉ ℚ, ta có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc như trong phép cộng trừ với số nguyên ℤ.

• Đối với một tổng trong ℚ, ta có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng trong ℤ.

• Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:

a + (– a) = 0.

Ví dụ 2: Thực hiện phép tính

a) 2−3+−56+13+116;

b) 313−12−23−12.

Hướng dẫn giải

a) 2−3+−56+13+116

=−23+−56+13+76 (Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương)

=−23+13+−56+76 (Tính chất giao hoán)

=−23+13+−56+76 (Tính chất kết hợp)

=−13+26

=−13+13=0 (Tổng hai số đối nhau bằng 0)

b) 313−12−23−12

=313−12−23+12 (Quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước)

=313−23+−12+12 (Quy tắc đặt dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước)

=293+0=293 (Cộng với số 0)

2. Nhân và chia hai số hữu tỉ

• Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.

Chú ý:

• Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số.

• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân.

Ví dụ 1: Tính:

a) 233⋅646⋅−910;

b) −76:157;

c) 76⋅314+76⋅−0,25.

Hướng dẫn giải

a) 233⋅646⋅−910

=233⋅323⋅−910

=1⋅−910=−910 (Nhân với số 1)

b) −76:157

=−76:127

=−76⋅712=−4972

c) 76⋅314+76⋅−0,25

=76⋅314+−0,25

=76⋅134+−14

=76⋅124=72

Ví dụ 2: 1,25 . (– 4,6) = – (1,25 . 4,6) = – 5,75.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập tự luận

Bài 1. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 7+314−35+0,4−5−414−1;

b) 23−−74−12+38;

c) 9−12−34:7−14−58;

d) 3−1−171+17.

Hướng dẫn giải

a) 7+314−35+0,4−5−414−1

=7+314−35+0,4−5−414+1

=7−5+1+314−414+−35+0,4

=3+−1+−0,6+0,4

=2+−0,2=1,8

b) 23−−74−12+38

=23−−74−48+38

=23−−148−78

=23−−218

=23+218

=1624+6324=7924

c) 9−12−34:7−14−58

=364−24−34:568−28−58

=314:498=314⋅849=6249

d) 1+17=3−67:87=3−67⋅78=3−34=124−34=94.

Bài 2. Tính:

a) −818+1527;

b) 3,5−−27;

c) −0,25⋅−0,4;

d) −6:315.

Hướng dẫn giải

a) −818+1527=−49+59=19;

b) 3,5−−27=72+27=4914+414=5314;

c) −0,25⋅−0,4=0,25 ⋅ 0,4=0,1

d) −6:315=−6:165=−6⋅516=−158.

B2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 3. Giá trị của biểu thức 35−12−25 là

A. −310;

B. 12;

C. 32;

D. 710.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

35−12−25 = 35−12+25 = 35+25−12 = 1−12 = 12.

Bài 4. Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

Lý thuyết Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ chi tiết – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 50 cuốn sách;

B. 48 cuốn sách;

C. 40 cuốn sách;

D. 25 cuốn sách.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách như thế là:

120 : 2,5 = 48 (cuốn sách).

Bài 5. Giá trị của biểu thức 6,25+1,75−0,75−2,75 là

A. 6;

B. 6,5;

C. 9,5;

D. 10.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

6,25+1,75−0,75−2,75

= 6,25+1,75−0,75+2,75

= 6,25+1,75−0,75+2,7

= 6,25+2,75+1,75−0,75

= 9 + 1

= 10

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Câu 1. Kết quả của phép tính 45 + -35 bằng

A. 75;

B. 5;

C. 15;

D. -15.

Đáp án đúng là: C

45+-35=4+-35=15

Câu 2. Kết quả của phép tính 29.(-1,5) bằng

A. -13;

B. -1-3;

C. 13;

D. -3.

Đáp án đúng là: A

29.-1,5=29.-32=-13

Câu 3. Kết quả của phép tính 47 - 0,625 bằng

A. 356;

B. 6756;

C. 1;

D. -356.

Đáp án đúng là: D

47−0,625=47−6251000=47−58=3256−3556=−356

Câu 4. Kết quả của phép tính -3911:822 bằng

A. 160121;

B. -3188;

C. -10;

D. 110.

Đáp án đúng là: C

−3911:822=−4011⋅228 = -5.2 = -10

Câu 5. Giá trị của biểu thức 35−12−25 là

A. -310;

B. 12;

C. 32;

D. 710.

Đáp án đúng là: B

35−12−25=35−12+25=35+25−12=1−12=12

Câu 6. Kết quả của phép tính -0,8:32 bằng

A. 815;

B. -65;

C. -815;

D. 65.

Đáp án đúng là: C

−0,8:32=−810⋅23=−45⋅23=−815

Câu 7. Kết quả của phép tính -0,32.(-0,75) bằng

A. 0,24;

B. 0,25;

C. -0,24;

D. -0,25.

Đáp án đúng là: A

-0,32.(-0,75) = 0,32.0,75 = 0.24

Câu 8. Giá trị của biểu thức 73⋅315+73⋅−0,2 là

A. 73;

B. 11915;

C. 175;

D. 7.

Đáp án đúng là: D

73⋅315+73⋅−0,2=73⋅315+−0,2=73⋅315−15=73⋅3=7

Câu 9. Kết quả của phép tính −2,5−−1015 bằng

A. -196

B. -116

C. 196

D. 116

Đáp án đúng là: B

−2,5−−1015=−52+23=−156+46=−116

Câu 10. Giá trị của biểu thức 6,25+1,75−0,75−2,75 là

A. 6;

B. 6,5;

C. 9,5;

D. 10.

Đáp án đúng là: D

6,25+1,75−0,75−2,75

=6,25+1,75−0,75+2,75

=6,25+1,75−0,75+2,75

=6,25+2,75+1,75−0,75

= 9 + 1

=10

Câu 11. Khoai tây là một trong những loại thức ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 g khoai tây khô có 11 g nước; 6,6 g protein; 0,3 g chất béo; 75,1 g glucid và các chất khác. Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:

A. 93 g;

B. 7 g;

C. 9 g;

D. 3 g.

Đáp án đúng là: B

Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:

100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 100 – 93 = 7 (g)

Câu 12. Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

15 Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. 50 cuốn sách;

B. 48 cuốn sách;

C. 40 cuốn sách;

D. 25 cuốn sách.

Đáp án đúng là: B

Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách như thế là:

120 : 2,5 = 48 (cuốn sách)

Câu 13. Theo dự báo thời tiết tỉnh Lào Cai, ngày 7 – 02 – 2022, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã Sa Pa là – 0,9°C; nhiệt độ tại thành phố Lào Cai khoảng 10,7°C. Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa là

A. 10°C;

B. 9,8°C;

C. 11,6°C;

D. 9°C.

Đáp án đúng là: C

Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa là:

10,7 – (− 0,9) = 10,7 + 0,9 = 11,6 (°C)

Câu 14. Giá trị của biểu thức 235.(-2021) + 0,45.94 - 2,6.(-2021) + 0,55.94 là

A. 2021;

B. 94;

C. 0;

D. 2022.

Đáp án đúng là: B

235.(-2021) + 0,45.94 - 2,6.(-2021) + 0,55.94

= 2,6.(-2021) - 2,6.(-2021) + (0,45 + 0,55).94

= (2,6 - 2,6).(-2021) + 1.94

= 0 + 94 = 94

Câu 15. Giá trị của biểu thức 12+12⋅3+13⋅4+...+12021⋅2022 là

A. 2022;

B. 1;

C. 12022

D. 20212022

Đáp án đúng là: D

12+12⋅3+13⋅4+...+12021⋅2022

=1−12+12−13+13−14+...+12021−12022

=1+−12+12+−13+13+−14+14+...+−12021+12021−12022

=1+0+0+0+...+0−12022

=1−12022

=20212022

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 4 giờ 30 phút thì đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy một mình thì mất 6 giờ 45 phút mới đầy bể. Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị.

a) Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được 29 bể.

b) Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được 427 bể.

c) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng ít hơn 13bể.

d) Hai vòi cùng chảy thì sau 2,5 giờ sẽ chảy đầy bể.

a) Đúng.

Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ; 6 giờ 45 phút = 6,75 giờ.

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được là 14,5=29 (bể). Do đó, ý a) là đúng.

b) Đúng.

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được là 16,75=427 (bể). Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Trong một giờ, cả hai vòi chảy được số phần của bể là: 29+427=1027 (bể).

Nhận thấy 1027>927=13 nên ý c) là sai.

d) Đúng.

Hai vòi cùng chảy thì đầy bể sau khoảng thời gian là: 1:13=3(giờ).

Do đó, hai vòi cùng chảy thì sau 3 giờ sẽ đầy bể. Do đó, ý d) là đúng.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tìm giá trị của x, biết: −54x−35=−1110. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án: 0,4

Ta có: −54x−35=−1110

−54x=−1110+35

−54x=−12

x=−12:−54

x=−12⋅−45

x=25

x=0,4.

Vậy x=0,4.

Câu 2. Một kho hàng chứa 32,8 tấn gạo. Ngày thứ nhất kho xuất đi 34 số gạo trong kho, ngày thứ hai kho xuất tiếp 34 số gạo còn lại, ngày thứ ba kho nhập vào 3,5 tấn gạo. Hỏi sau ba ngày trong kho còn lại bao nhiêu kg gạo?

Đáp án: 9875

Ngày thứ nhất, kho xuất đi số gạo trong kho là: 32,8⋅34=24,3 (tấn)

Sau ngày thứ nhất, số gạo còn lại trong kho là: 32,8−24,3=8,5 (tấn)

Ngày thứ hai, kho xuất đi số gạo là: 8,5⋅34=6,375 (tấn).

Số gạo còn lại trong kho sau ngày thứ ba là: 6,375+3,5=9,875 (tấn)

Đổi 9,875 tấn = 9875 (kg).

Vậy sau ba ngày, số gạo còn lại trong kho là 9875 kg.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Lý thuyết Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

Lý thuyết Ôn tập chương 1

Lý thuyết Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

Lý thuyết Bài 6. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Xem thêm tài liệu Toán lớp 7:

Trắc nghiệm Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ lớp 7

Giải Toán 7 Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Giải SBT Toán 7 Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ

Giáo án Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ lớp 7

Giáo án điện tử Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ lớp 7

1 2,811 05/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: