Lý thuyết Ôn tập chương 1 Toán lớp 7 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 7 Ôn tập chương 1 chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 7.

1 2,655 05/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 7 Ôn tập chương 1 - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

• Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0.

Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ.

• Cách biểu diễn số hữu tỉ ab trên trục số:

+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành b phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới.

+ Điểm biểu diễn số hữu tỉ ab cách O một đoạn bằng a đơn vị mới và nằm trước O (nếu số hữu tỉ âm) hoặc nằm sau O (nếu số hữu tỉ dương).

Ví dụ 1:

+ Các số – 7; 0,3; – 234 là các số hữu tỉ vì chúng viết được dưới dạng phân số: – 7 = −71; 0,3 = 310; – 234 = −114.

+ Biểu diễn số hữu tỉ 32 trên trục số ta làm như sau:

Chia đoạn thẳng đơn vị thành 2 phần bằng nhau. Lấy một đoạn làm đơn vị mới (H.a).

Số hữu tỉ 32 được biểu diễn bởi điểm N (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H.b)

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Số đối của số hữu tỉ 32 là số hữu tỉ −32 được biểu diễn bởi điểm M (nằm trước gốc O). Ta có OM = ON.

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chú ý:

• Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ – m.

• Số thập phân có thể viết dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ.

• Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai số hữu tỉ đối nhau nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.

Ví dụ 2: Số đối của các số hữu tỉ sau: −9,7;  358;  −12; 6.

Hướng dẫn giải

Số đối của 0 – 9,7 là – (– 9,7) = 9,7;

Số đối của  358 là  −358;

Số đối của −12 là −−12=12;

Số đối của 6 là – 6.

2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

• Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó.

• Với hai số hữu tỉ a, b bất kì, ta luôn có hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.

Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).

• Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.

Ví dụ:

+ So sánh 0,5 và 34 ta làm như sau:

Ta có 0,5 = 510=12=24

Vì 2 < 3 nên 24 < 34 hay 0,5 < 34.

+ 0,5 < 34 nên 0,5 nằm trước 34 trên trục số.

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Ta có thể cử dụng tính chất bắc cầu để so sánh hai số hữu tỉ 56 và 65 như sau:

Vì 56<66=1 và 1=55<65 nên 56 < 1 < 65.

Vậy 56<65.

Chú ý:

• Trên trục số, các điểm nằm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0). Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm.

3. Cộng và trừ hai số hữu tỉ

Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số với mẫu dương nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.

Ví dụ 1: Tính:

a) −618+1827;

b) – 0,32 + 0,98;

c) – 5 + 215.

Hướng dẫn giải

a) −618+1827=−13+23=−1+23=13;

b) – 0,32 + 0,98 = 0,98 – 0,32 = 0,66;

c) – 5 + 215 = −255+115=−25+115=−145.

Chú ý:

• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân.

• Trong phép cộng trừ với số hữu tỉ ℚ, ta có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc như trong phép cộng trừ với số nguyên ℤ.

• Đối với một tổng trong ℚ, ta có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng trong ℤ.

• Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:

a + (– a) = 0.

Ví dụ 2: Thực hiện phép tính

a) 2−3+−56+13+116;

b) 313−12−23−12.

Hướng dẫn giải

a) 2−3+−56+13+116

=−23+−56+13+76 (Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương)

=−23+13+−56+76 (Tính chất giao hoán)

=−23+13+−56+76 (Tính chất kết hợp)

=−13+26

=−13+13=0 (Tổng hai số đối nhau bằng 0)

b) 313−12−23−12

=313−12−23+12 (Quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước)

=313−23+−12+12 (Quy tắc đặt dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước)

=293+0=293 (Cộng với số 0)

4. Nhân và chia hai số hữu tỉ

• Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.

Chú ý:

• Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số.

• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân.

Ví dụ 1: Tính:

a) 233⋅646⋅−910;

b) −76:157;

c) 76⋅314+76⋅−0,25.

Hướng dẫn giải

a) 233⋅646⋅−910

=233⋅323⋅−910

=1⋅−910=−910 (Nhân với số 1)

b) −76:157

=−76:127

=−76⋅712=−4972

c) 76⋅314+76⋅−0,25

=76⋅314+−0,25

=76⋅134+−14

=76⋅124=72

Ví dụ 2: 1,25 . (– 4,6) = – (1,25 . 4,6) = – 5,75.

5. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

• Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu xn, là tích của n thừa số x (n là số tự nhiên lớn hơn 1)

Text Box: n thừa sốxn=x⋅x⋅x⋅ ...⋅x⏟n thừa số (x ∈ℚ, n ∈ℕ, n >1)

xn đọc là x mũ n hoặc x lũy thừa n hoặc lũy thừa bậc n của x.

x gọi là cơ số, n gọi là số mũ.

Quy ước: x0 = 1 (x ≠ 0); x1 = x.

Ví dụ:

+ 53 đọc là 5 mũ 3 hoặc 5 lũy thừa 3 hoặc lũy thừa bậc 3 của 5.

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Tính −134

−134=−13⋅−13⋅−13⋅−13=−1⋅−1⋅−1⋅−13⋅3⋅3⋅3=181

+ Tính và so sánh: 12262 và −1262

12262=14436=4 và −1262=−22=4 nên 12262=−1262

Chú ý:

• Lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa; lũy thừa của một thương bằng thương các lũy thừa.

x⋅yn=xn⋅yn; xyn=xnyn (y ≠ 0).

Ví dụ:

3415.415=34.415=315;

253 : 53 = 2553=53=125.

6. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

• Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ.

xm⋅xn=xm+n

• Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ số mũ của lũy thừa chia.

xm:xn=xm−n (x ≠ 0, m ≥ n)

Ví dụ:

+ Tính 232.235

232.235=232+5=237=1282187

+ Tính −95:−94

−95:−94=−95−4=−91=−9.

7. Lũy thừa của lũy thừa

• Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ.

xmn=xm⋅n

Ví dụ:

+ Tính −357

−357=−35⋅7=−335.

Mở rộng

• Lũy thừa với số mũ nguyên âm của một số khác 0.

x−n=1xn với n là số nguyên dương, x ≠ 0.

Ví dụ: 1100=1102=10−2

8. Thứ tự thực hiện các phép tính

• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

• Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

→→

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức:

a) 1,5 – 23 + 7,5 : 3;

b) 32:111−522+74⋅114−27.

Hướng dẫn giải:

a) 1,5 – 23 + 7,5 : 3

= 1,5 – 8 + 2,5 (Thực hiện lũy thừa; nhân chia trước)

= – 6,5 + 2,5 = – 4

b) 32:111−522+74⋅114−27

=32:−322+74⋅−314 (Thực hiện trong ngoặc trước)

=32⋅−223+−38 (Thực hiện nhân chia trước)

=−11+−38=−918.

9. Quy tắc chuyển vế

• Đẳng thức có dạng A = B. Trong đó A là vế trái; B là vế phải của đẳng thức.

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ví dụ: 4,1 + x = 2,3 là một đẳng thức, trong đó 4,1 + x là vế trái, 2,3 là vế phải.

• Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:

Nếu a = b thì: b = a; a + c = b + c.

• Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” đổi thành dấu “+”.

+) Nếu a + b = c thì a = c – b;

+) Nếu a – b = c thì a = c + b.

Ví dụ: Tìm x, biết:

a) x+13=−57;

b) x−54=98.

Hướng dẫn giải

a) x+13=−57

x=−57−13 (Quy tắc chuyển vế)

x=−1521−721

x=−2221

Vậy x=−2221.

b) x−54=98

x=98+54 (Quy tắc chuyển vế)

x=98+108

x=198

Vậy x=198.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập tự luận

Bài 1. Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ.

a) 254 . 28;

b) 272 : 253;

c) 158 . 94;

d) (–27)5 : 323.

Hướng dẫn giải

a) 254 . 28 =524⋅28=52⋅4⋅28=58⋅28=5⋅28=108

b) 272 : 253 =332:523=36:56=356

c) 158 . 94 =158⋅324=158⋅38=15⋅38=458

d) (–27)5 : 323 = −335:253=−315:215=−3215.

Bài 2. Cho trục số sau:

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Các điểm A, B, C, D biểu diễn những số hữu tỉ nào?

b) Tìm số đối của các số hữu tỉ trên và biểu diễn chúng trên trục số.

Hướng dẫn giải

a) Ta thấy đoạn thẳng đơn vị cũ (ví dụ đoạn từ 0 đến 1) được chia thành 5 phần bằng nhau nên đoạn đơn vị mới bằng 15 đơn vị cũ. Do đó:

Điểm A nằm trước gốc O và cách gốc O một khoảng bằng 7 đơn vị nên nó biểu diễn số hữu tỉ −75.

Tương tự, ta có được:

Điểm B biểu diễn số hữu tỉ −25.

Điểm C biểu diễn số hữu tỉ 45.

Điểm D biểu diễn số hữu tỉ 95.

b) Số đối của −75 là −−75=75

Số đối của −25 là −−25=25

Số đối của 45 là −45

Số đối của 95 là −95

Biểu diễn trên trục số:

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài 3. Tính:

a) −818+1527;

b) 3,5−−27;

c) −0,25⋅−0,4;

d) −6:315.

Hướng dẫn giải

a) −818+1527=−49+59=19

b) 3,5−−27=72+27=4914+414=5314

c) −0,25⋅−0,4=0,25 ⋅ 0,4=0,1

d) −6:315=−6:165=−6⋅516=−158

Bài 4. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 7+314−35+0,4−5−414−1;

b) 23−−74−12+38;

c) 9−12−34:7−14−58;

d) 3−1−171+17.

Hướng dẫn giải

a) 7+314−35+0,4−5−414−1

=7+314−35+0,4−5−414+1

=7−5+1+314−414+−35+0,4

=3+−1+−0,6+0,4

=2+−0,2=1,8

b) 23−−74−12+38

=23−−74−48+38

=23−−148−78

=23−−218

=23+218

=1624+6324=7924

c) 9−12−34:7−14−58

=364−24−34:568−28−58

=314:498=314⋅849=6249

d) 3−1−171+17=3−1−17:1+17=3−67:87=3−67⋅78=3−34=124−34=94

Bài 5. Tìm x, biết:

a) x+0,5=−23;

b) x−−25=57;

c) 54−6x=712;

d) 3−2x−54−75=920.

Hướng dẫn giải

a) x+0,5=−23

x=−23−0,5

x=−23−12

x=−46−36

x=−76

Vậy x=−76.

b) x−−25=57

x=57+−25

x=57−25

x=2535−1435

x=1135

Vậy x=1135.

c) 54−6x=712

−6x=712−54

−6x=712−1512

−6x=−812

x=−812:−6

x=−812⋅−16

x=19

Vậy x=19.

d) 3−2x−54−75=920

3−2x−−320=920

−2x=920+−320−3

−2x=620−3

−2x=310−3010

−2x=−2710

x=−2710:−2

x=2720

Vậy x=2720.

Bài 6. Tính một cách hợp lí.

a) 4,64+−123+0,62−3⋅−38;

b) 2022,123⋅2023+2022,123⋅−20232022−2021.

Hướng dẫn giải

a) 4,64+−123+0,62−3⋅−38

=4,64+−18+0,36−−98

=4,64+0,36+−18−−98

=5+−18+98

=5+88=5+1=6

b) 2022,123⋅2023+2022,123⋅−20232022−2021

=2022,123⋅2023+2022,123⋅−2023

=2022,123⋅2023+−2023

=2022,123⋅0=0

Bài 7. Tính:

a) −2123;

b) −2124;

c) 1+12−142⋅20220;

d) 2:12−233.

Hướng dẫn giải

a) −2123=−523=−1258

b) −2124=−524=62516

c) 1+12−142⋅20220=542⋅1=2516

d) 2:12−233=2:36−463=2:−163=2:−1216=2⋅−216=−432

Bài 8. Tính một cách hợp lí.

a) 334+−0,7+54+−4,3;

b) 235⋅−2022+0,45⋅94−2,6⋅−2022+0,55⋅94;

c) 6−53+12−3+23−32−5+52−73;

d) −2,4⋅174+127⋅−856−2,4⋅−554−127⋅−716.

Hướng dẫn giải

a) 334+−0,7+54+−4,3

=3,75+−0,7+1,25+−4,3

=3,75+1,25+−0,7+−4,3

=5+−5=0

b) 235⋅−2022+0,45⋅94−2,6⋅−2022+0,55⋅94

=2,6⋅−2022−2,6⋅−2022+0,45+0,55⋅94

=2,6−2,6⋅−2022+1⋅94

=0⋅−2022+94

=0+94=94

c) 6−53+12−3+23−32−5+52−73

=6−53+12−3−23+32−5−52+73

=6−3−5−53+23−73+12+32−52

=−2−0+−12

=−42+−12=−52

d) −2,4⋅174+127⋅−856−2,4⋅−554−127⋅−716

=−2,4⋅174+−554+127⋅−856−−716

=−2,4⋅174+−254+127⋅−856+716

=−2,4⋅−84+127⋅−146

=−2,4⋅−2+127⋅−73

=4,8+−4=0,8

Bài 9. Tìm x, biết:

a) x:−123=−12;

b) 345⋅x=347;

c) 343125=75x;

d) −13x=−1243.

Hướng dẫn giải

a) x:−123=−12

x=−12⋅−123

x=−123+1

x=−124=116.

Vậy x=116.

b) 345⋅x=347

x=347:345

x=347−5

x=342=916.

Vậy x=916.

c) 343125=75x

753=75x

x=3.

Vậy x = 3.

d) −13x=−1243

−13x=−135

x=5.

Vậy x = 5.

Bài 10. Tính:

a) 42⋅43210;

b) 54⋅204255⋅45;

c) 27⋅9365⋅82;

d) 63+3⋅62+33−13.

Hướng dẫn giải

a) 42⋅43210=45210=225210=210210=1

b) 54⋅204255⋅45=5⋅20425⋅45=10041005=1100

c) 27⋅9365⋅82=27⋅3232⋅35⋅232=27⋅3625⋅35⋅26=27⋅36211⋅35=324=316

d) 63+3⋅62+33−13=33⋅23+3⋅32⋅22+33−13=33⋅23+22+1−13=27⋅13−13=−27

Bài 11. So sánh:

a) – 1,25 và – 1,125;

b) 0,8 và −1019;

c) −219 và −1019;

d) 223 và 176;

e) 12022 và 12023;

f) – 5,6 và 12;

g) 79 và 1,5.

Hướng dẫn giải

a) Có 1,25 > 1,125 nên – 1,25 < – 1,125

b) Có 0,8 = 810=45=1215, vì 1215 > 815. Nên 0,8 > 815

c) Có 219 < 1019 nên −219 > −1019

d) Có 223=83=166, vì 166 < 176. Nên 223 < 176

e) 12022 > 12023

f) Có – 5,6 < 0 và 12 > 0. Nên – 5,6 < 12

g) Có 79 < 1 và 1,5 >1. Nên 79 < 1,5

Bài 12. Tính giá trị của biểu thức sau:

a) 23+16:54+14+38:52;

b) 2:12−232+0,253⋅43−−124:64;

c) 7⋅23−5⋅10,51+4⋅34−252−20220.

Hướng dẫn giải

a) 23+16:54+14+38:52

=46+16⋅45+28+38⋅25

=56⋅45+58⋅25

=23+14

=812+312

=1112

b) 2:12−232+0,253⋅43−−124:64

=2:−162+143⋅43−−2⋅64:64

=2⋅136+1343⋅43−−24⋅64:64

=2⋅36+1−−24

=72+1−16=57

c) 7⋅23−5⋅10,51+4⋅34−252−20220

=7⋅8−5⋅10,51+4⋅7202−1

=56−5⋅10,51+4⋅49400−1

=56−5⋅10,51+49100−1

=56−5⋅10,51+0,49−1

=56−5⋅11−1

=56−5⋅10=6

B2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1. Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ −12 là

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. điểm A;

B. điểm B;

C. điểm C;

D. điểm D.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của −12 nằm khác phía với −12 so với điểm O. Như vậy điểm này nằm sau O.

Khoảng cách tử O đến −12 là 3 đoạn nên khoảng cách từ O đến điểm đó cũng là 3 đoạn.

Vậy điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của −12 là điểm C.

Bài 2. Tính 7⋅23−510,51+4⋅34−252−20210

A. 6;

B. 2021;

C. 56;

D. 51.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

7⋅23−510,51+4⋅34−252−20210

=7⋅8−510,51+4⋅7202−1

=56−510,51+4⋅49400−1

=56−510,51+49100−1

=56−510,51+0,49−1

=56−511−1

=56−5⋅10=6

Bài 3. Trong các số hữu tỉ: −112; −5; 0,75; 45. Số đối của số hữu tỉ lớn nhất là

A. 45;

B. 5;

C. – 0,75;

D. −45.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: −112 = −32; −5 = −102 mà −102 < −32 < 0 nên −5 < −112 < 0

0,75 = 34 = 1520; 45 = 1620 mà 1620 > 1520 > 0 nên 45 > 0,75 > 0

Do đó: −5 < −112 < 0,75 < 45

Suy ra số lớn nhất là 45

Vậy số đối của 45 là −45.

Bài 4. Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là

A. ℕ;

B. ℤ;

C. ℚ;

D. ℝ.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ.

Bài 5. Giá trị của biểu thức 35−12−25 là

A. −310;

B. 12;

C. 32;

D. 710.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

35−12−25 = 35−12+25 = 35+25−12 = 1−12 = 12.

Bài 6. Giá trị của biểu thức 6,25+1,75−0,75−2,75 là

A. 6;

B. 6,5;

C. 9,5;

D. 10.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

6,25+1,75−0,75−2,75

= 6,25+1,75−0,75+2,75

= 6,25+1,75−0,75+2,75

= 6,25+2,75+1,75−0,75

= 9 + 1

= 10

Câu 7. Tính 252⋅253510

A. 5;

B. 25;

C. 1;

D. 15.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

252⋅253510=255510=525510=510510=1

Câu 8. Tìm x, biết x:−125=−123

A. x=1256;

B. x=116;

C. x=−1256;

D. x=−116.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

x:−125=−123

x=−123⋅−125

x=−125+3

x=−128=1256. Vậy x=1256

Bài 9. Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

Ôn tập chương (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 50 cuốn sách;

B. 48 cuốn sách;

C. 40 cuốn sách;

D. 25 cuốn sách.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách như thế là:

120 : 2,5 = 48 (cuốn sách).

Bài 10. Tìm x, biết: 3−3x−54−75=920

A. x=910;

B. x=−910;

C. x=109;

D. x=−109.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

3−3x−54−75=920

3−3x−−320=920

−3x=920+−320−3

−3x=620−3

−3x=310−3010

−3x=−2710

x=−2710:−3

x=910. Vậy x=910

Bài 11. Một ô tô đã đi 110 km trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được 13 quãng đường. Trong giờ thứ hai, xe đi được 25 quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

A. 45 km;

B. 44 km;

C. 47 km;

D. 46 km.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giờ thứ nhất đi được số ki-lô-mét là: 110⋅13 = 1103 (km)

Giờ thứ hai đi được số ki-lô-mét là: 110−1103⋅25 = 883 (km)

Giờ thứ ba xe đi được số ki-lô-mét là: 110−1103+883 = 44 (km)

Câu 12. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời bằng khoảng 1,5 . 108 km. Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời khoảng 7,78 . 108 km. Hỏi khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời?

A. 5 lần;

B. 5 . 108 lần;

C. 8 lần;

D. 108 lần.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời số lần là: (7,78 . 108) : (1,5 . 108) = 7,78 : 1,5 ≈ 5 (lần).

Trắc nghiệm Toán 7 Bài Ôn tập chương 1

Câu 1. Cho trục số sau:

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 1 Kết nối tri thức có lời giải

Điểm A biểu diễn số hữu tỉ

A. −65;

B. 75;

C. 65;

D. -75.

Đáp án đúng là: D

Đoạn thẳng từ điểm O đến 1 được chia thành 5 phần bằng nhau.

Đoạn thẳng OA chiếm 7 phần; A nằm trước O nên biểu diễn số hữu tỉ âm.

Vậy điểm A biểu diễn số hữu tỉ là -75.

Câu 2. Số đối của số hữu tỉ 57 là

A. −5−7;

B. 75;

C. −57;

D. -75.

Đáp án đúng là: C

Số đối của số hữu tỉ 57 là -57.

Câu 3. Số không phải số hữu tỉ là

A. -234;

B. -3-5;

C. -70;

D. 3,25.

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ được viết dưới dạng ab với a, b ∈ℤ, b ≠ 0. Nên -3-5 là số hữu tỉ.

Các số -234; 3,25 cũng là số hữu tỉ vì đều viết được dưới dạng ab với a, b ∈ℤ, b ≠ 0;

234=-114;3,25=134

-70 không là số hữu tỉ vì có mẫu số bằng 0.

Câu 4. So sánh a = -58 và b = -712

A. a > b;

B. a ≤ b;

C. a < b;

D. a = b.

Đáp án đúng là: C

Ta có: -58=-1524 và -712=-1424

Vì -1524<-1424 nên -58<-712

Vậy a < b.

Câu 5. Kết quả của phép tính −49+23 bằng

A. 29;

B. 109;

C. -29;

D. -109.

Đáp án đúng là: A

−49+23=−49+69=29

Câu 6. Với giá trị nào của x để 23−59x+34=16

A. x=214;

B. x=-214;

C. x=−7108;

D. x=7108.

Đáp án đúng là: B

23−59x+34=16

69−59x=16−34

19x=212−912

19x=−712

x=−712:19

x=−712⋅9

x=−214

Vậy x=−214.

Câu 7. Biểu thức 2533⋅481 được viết dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ là

A. 237;

B. 327;

C. 2310;

D. 2312.

Đáp án đúng là: A

2533⋅481=25⋅2233⋅34=2737=237

Câu 8. Tính 252⋅5038⋅510

A. 5;

B. 25;

C. 1;

D. 18.

p>Đáp án đúng là: C

252⋅5038⋅510=252⋅2.25323⋅510=252⋅253⋅2323⋅510=255510=525510=510510=1

Câu 9. Tìm x, biết −13x=−1243

A. 3;

B. 5;

C. − 3;

D. − 5.

Đáp án đúng là: B

−13x=−1243

−13x=−135

x = 5

Vậy x = 5

Câu 10. Tính 28−2111−23

A. 256;

B. − 256;

C. 16;

D. − 16.

Đáp án đúng là: A

28−2111−23=28−28⋅231−23=28⋅1−231−23 = 28 = 256

Câu 11. Tính giá trị của biểu thức 125⋅23−58,51+4⋅34−252+12022

A. 1000;

B. 2022;

C. 0;

D. 950.

Đáp án đúng là: D

125⋅23−58,51+4⋅34−252+12022

=125⋅8−58,51+4⋅7202+1

=1000−58,51+4⋅49400+1

=1000−58,51+49100+1

=1000−58,51+0,49+1

=1000-59+1

= 1000 - 50

= 950

Câu 12. Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải, hành tươi, đường và muối. Khối lượng hành, đường và muối theo thứ tự bằng 5%, 11000, 340 khối lượng rau cải. Vậy nếu muối 2 kg rau cải cần tổng khối lượng hành, đường và muối là (tính theo đơn vị kg):

A. 0,252;

B. 0,162;

C. 0,18;

D. 0,135.

Đáp án đúng là: A

Tổng khối lượng hành, đường và muối là:

5%+11000+340⋅2

= (0,05 + 0,001 + 0,075).2 = 0,126.2 = 0,252 (kg)

Câu 13. Theo dự báo thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc, ngày 1 – 02 – 2022, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã Tam Đảo là – 0,3°C; nhiệt độ tại thành phố Vĩnh Yên khoảng 12,5°C. Nhiệt độ tại thành phố Vĩnh Yên cao hơn nhiệt độ tại thị xã Tam Đảo là

A. 12°C;

B. 12,8°C;

C. 12,2°C;

D. 11°C.

Nhiệt độ tại thành phố Vĩnh Yên cao hơn nhiệt độ tại thị xã Tam Đảo là:

12,5 – (− 0,3) = 12,5 + 0,3 = 12,8 (°C)

Câu 14. Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Pháp. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua 5 cái bánh pizza, mỗi cái 10,25 USD. Chị Trang có phiếu giảm giá 1,5 USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh?

A. 43,75 USD;

B. 51,25 USD;

C. 49,75 USD;

D. 46,25 USD.

Đáp án đúng là: A

Giá của 5 cái bánh pizza là:

10,25.5 = 51,25 (USD)

Số tiền được giảm khi mua 5 cái bánh là:

1,5.5 = 7,5 (USD)

Số tiền chị Trang dùng để mua bánh là:

51,25 – 7,5 = 43,75 (USD)

Câu 15. Bố của Hà chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 2 giờ 45 phút chiều. Bố của Hà cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Hà đến sân bay mất khoảng 55 phút. Hỏi bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ để đến sân bay kịp giờ?

A. 12 giờ 45 phút;

B.11 giờ 45 phút;

C.11 giờ 50 phút;

D. 12 giờ 50 phút.

Đáp án đúng là: C

Đổi 2 giờ 45 phút chiều = 14 giờ 45 phút = 14,75 giờ;

55 phút = 5560 giờ

Bố Hà phải có mặt tại sân bay muộn nhất là lúc:

14,75 – 2 = 12,75 (giờ)

Bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc:

12,75 − 5560 (giờ) = 1156(giờ) = 11 giờ 50 phút.

Câu 16. Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ -12 là

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 1 Kết nối tri thức có lời giải

A. điểm A;

B. điểm B;

C. điểm C;

D. điểm D.

Đáp án đúng là: C

Điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của -12 nằm khác phía với -12 so với điểm O. Như vậy điểm này nằm sau O.

Khoảng cách tử O đến -12 là 3 đoạn nên khoảng cách từ O đến điểm đó cũng là 3 đoạn.

Vậy điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của -12 là điểm C.

Câu 17. Giá trị của biểu thức 73⋅315+73⋅−0,2 là

A. 73;

B. 11915;

C. 175;

D. 7.

Đáp án đúng là: D

73⋅315+73⋅−0,2=73⋅315+−0,2 =73·315-15=73⋅3 = 7

Câu 18. Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 1 Kết nối tri thức có lời giải

A. 50 cuốn sách;

B. 48 cuốn sách;

C. 40 cuốn sách;

D. 25 cuốn sách.

Đáp án đúng là: B

Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách như thế là:

120 : 2,5 = 48 (cuốn sách)

Câu 19. Tính 252⋅253510

A. 5;

B. 25;

C. 1;

D. 15.

Đáp án đúng là: C

252⋅253510=255510=525510=510510=1

Câu 20. Tìm x, biết x:−125=−123

A. x=1256;

B. x=116;

C. x=−1256;

D. x=−116.

Đáp án đúng là: A

x:−125=−123

x=−123⋅−125

x=−125+3

Câu 21. So sánh đúng là

A. 20202021>20212022;

B. 20202021=20212022;

C. 20202021<20212022;

D. Không so sánh được.

Đáp án đúng là: C

Ta có: 20202021+12021=1; 20212022+12022=1;

Mà 12021>12022 nên 20202021<20212022

Câu 22. Phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625

A. -625;

B. -58;

C. 58;

D. -625100.

Đáp án đúng là: B

-0,625=-6251000=-58

Câu 23. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời bằng khoảng 1,5 . 108 km. Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời khoảng 7,78 . 108 km. Hỏi khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời?

A. 5 lần;

B. 5 . 108 lần;

C. 8 lần;

D. 108 lần.

Đáp án đúng là:

Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời số lần là:

(7,78 . 108) : (1,5 . 108) = 7,78 : 1,5 ≈ 5 (lần).

Câu 24. Khoai tây là một trong những loại thức ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 g khoai tây khô có 11 g nước; 6,6 g protein; 0,3 g chất béo; 75,1 g glucid và các chất khác. Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:

A. 93 g;

B. 7 g;

C. 9 g;

D. 3 g.

Đáp án đúng là: B

Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:

100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 100 – 93 = 7 (g)

Câu 25. Công thức đúng là

A. xm:xn=xm − n(x ≠ 0, m ≥ n);

B. xm⋅xn=xm . n;

C. xmn=xm + n;

D. xmxn=xm : n(x ≠ 0, m ≥ n).

Đáp án đúng là: A

xm:xn=xm − n(x ≠ 0, m ≥ n) đúng

xm⋅xn=xm . n sai ⇒ xm⋅xn=xm + n

xmn=xm + n sai ⇒ xmn=xm⋅n

xmxn=xm : n (x ≠ 0, m ≥ n) sai ⇒ xmxn=xm − n(x ≠ 0, m ≥ n)

Câu 26. Giá trị của biểu thức 12+12⋅3+13⋅4+...+12021⋅2022 là

A. 2022;

B. 1;

C. 12022;

D. 20212022.

Đáp án đúng là:

12+12⋅3+13⋅4+...+12021⋅2022

=1−12+12−13+13−14+...+12021−12022

=1+−12+12+−13+13+−14+14+...+−12021+12021−12022

=1+0+0+0+...+0−12022

=1−12022

=20212022

Câu 27. Một ô tô đã đi 110 km trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được 13 quãng đường. Trong giờ thứ hai, xe đi được 25 quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

A. 45 km;

B. 44 km;

C. 47 km;

D. 46 km.

Đáp án đúng là: B

Giờ thứ nhất đi được số ki-lô-mét là:

110.13=1103 (km)

Giờ thứ hai đi được số ki-lô-mét là:

110−1103⋅25=883 (km)

Giờ thứ ba xe đi được số ki-lô-mét là:

110−1103+883 = 44 (km)

Câu 28. Tính 7⋅23−510,51+4⋅34−252−20210

A. 6;

B. 2021;

C. 56;

D. 51.

Đáp án đúng là: A

7⋅23−510,51+4⋅34−252−20210

=7⋅8−510,51+4⋅7202−1

=56−510,51+4⋅49400−1

=56−510,51+49100−1

=56−510,51+0,49−1

=56−511−1

= 56 - 5.10 = 6

Câu 29. Tìm x, biết x:−125=−123

A. x=1256;

B. x=116;

C. x=−1256;

D. x=−116.

Đáp án đúng là: A

x:−125=−123

x=−123⋅−125

x=−125+3

x=−128=1256

Vậy x=1256

Câu 30. Tìm x, biết x⋅358=3510

A. x=259;

B. x=35;

C. x=925;

D. x=95.

Đáp án đúng là: C

x⋅358=3510

x=3510:358

x=3510−8

x=352

x=925

Vậy x=925.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho biểu thức A=2x+5x+1x≠−1,x∈ℤ và B=xx−4−2x+4x≠−4,x∈ℤ.

a) Giá trị của B = 5 khi x=3.

b) Khi x=−213 thì giá trị của A=−14.

c) Có bốn giá trị nguyên của x để A nhận giá trị nguyên.

d) Để A và B cùng nhận giá trị nguyên thì x=2.

a) Sai.

Thay x=3 vào B ta được: B=3⋅3−4−23+4=3⋅−1−27=−57

b) Đúng.

Thay x=−213=−73 vào A=2x+5x+1, ta được: A=2⋅−73+5−73+1=−14.

c) Đúng.

Ta có: A=2x+5x+1=2x+1+3x+1=2+3x+1

Để A nhận giá trị nguyên thì 3x+1 nguyên.

Do đó, 3⋮x+1 hay x+1∈Ư3.

Mà Ư3={−3;−1;1;3}

Suy ra x+1∈{−3;−1;1;3}

Vậy x∈{−4;−2;0;2}

Do đó, có 4 giá trị nguyên của x để A nhận giá trị nguyên.

d) Đúng

Thay x=2 vào B=xx+4−2x+4 được B=22−4−22+4=−1

Theo phần c) x=2 thì A nhận giá trị nguyên.

Do đó, ý d) là đúng.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Để làm một cái bánh, cần 223 cốc bột. Hằng đã có 23 cốc bột. Hỏi Hằng cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh?

Đáp án: 2

Số cốc bột Hằng cần để vừa đủ làm được một cái bánh là:

223−23=2+25−23=2+23−23 =2+23−23=2(cốc).

Vậy Hằng cần thêm 2 cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh.

Câu 2. Tính giá trị biểu thức B=12022.−67+20212022.−67+67

Đáp án: 0

B=12022.−67+20212022.−67+67

B=12022.−67+20212022.−67−−67

B=12022+20212022−1.−67

B=0⋅−67

B=0

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

Lý thuyết Bài 6. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Lý thuyết Bài 7. Tập hợp các số thực

Lý thuyết Ôn tập chương 2

Lý thuyết Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

Xem thêm tài liệu Toán lớp 7:

Trắc nghiệm Ôn tập cuối chương 1 lớp 7

Giải Toán 7 Bài tập cuối chương 1 trang 25

Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 1

Giáo án Bài tập cuối chương 1 lớp 7

1 2,655 05/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: