Lý thuyết Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc Toán lớp 7 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 7 Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 7.
Lý thuyết Toán 7 Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết
1. Góc ở vị trí đặc biệt
a) Hai góc kề bù
• Định nghĩa: Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề bù.
• Tính chất: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180°.
Ví dụ:
+ Góc và có cạnh Oy chung; Ox và Oz là hai tia đối nhau. Do đó và được gọi là hai góc kề bù.

+ Vì và là hai góc kề bù nên .
Chú ý:
• Hai góc kề bù được hiểu là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau. Trong đó:
- Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm khác phía nhau đối với đường thẳng chứa cạnh chung đó.
Ví dụ: Trong hình vẽ dưới đây, góc mOt và góc nOt là hai góc kề nhau.

- Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180°.
Ví dụ: Trong hình vẽ dưới đây, có . Ta nói và là hai góc bù nhau.

• Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói tia OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy của góc xOy. Khi đó ta có:

b) Hai góc đối đỉnh
• Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
• Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Ví dụ:
+ Hai đường thẳng , cắt nhau tại O. Khi đó và là hai tia đối nhau; và là hai tia đối nhau. Nên ta có các cặp góc đối đỉnh là: và ; và .

+ Có và là hai góc đối đỉnh thì ;
Ta lại có và là hai góc đối đỉnh thì .
Chú ý:
• Hai đường thẳng , cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu là: .
Ví dụ: Hai đường thẳng , cắt nhau tại O sao cho thì .

2. Tia phân giác của một góc
• Định nghĩa: Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi là tia phân giác của góc đó.
• Tính chất: Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì .
• Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc gọi là đường phân giác của góc đó.
Ví dụ:
+ Cho và Oz là tia phân giác của góc xOy. Khi đó ta có:

Chú ý:
• Cách vẽ tia phân giác của một góc:
Chẳng hạn: Vẽ tia phân giác Oz của
+ Vẽ góc .

+ Oz là tia phân giác của góc xOy nên . Đánh dấu điểm ứng với vạch 40° của thước đo góc.

+ Kẻ Oz đi qua điểm đã đánh dấu. Ta được Oz là tia phân giác .

B. Bài tập tự luyện
B1. Bài tập tự luận
Bài 1. Cho hình vẽ dưới đây, biết . Tính số đo các góc còn lại trong hình vẽ.

Hướng dẫn giải
Ta có: (hai góc đối đỉnh)
Ta có: (hai góc kề bù)
Thay số:
Lại có: (hai góc đối đỉnh)
Vậy: ; ; .
Bài 2. Cho hình vẽ dưới đây, hãy kể tên các cặp góc kề bù.

Hướng dẫn giải
a) Hai góc và có cạnh Ot chung; cạnh Om và On là hai tia đối nhau.
Nên và là cặp góc kề bù.
b) Hai góc và có cạnh FC chung; cạnh FA và FB là hai tia đối nhau.
Nên và là cặp góc kề bù.
Bài 3. Vẽ góc xOy có số đo bằng 72°. Vẽ tia Om là tia đối của tia Ox.
a) Viết tên cặp góc kề bù trong hình vừa vẽ.
b) Tính số đo góc yOm.
c) Vẽ tia Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính số đo các góc tOy và tOm.
Hướng dẫn giải

a) và có Oy chung; Om là tia đối của tia Ox.
và là hai góc kề bù.
b) Ta có: (hai góc kề bù)
Thay số:
Vậy:
c)

Vì Ot là tia phân giác của góc xOy nên:
Có: (hai góc kề bù)
Thay số:
Vậy: ; .
B2. Bài tập trắc nghiệm
Bài 4. Tia Ot nào trong các hình dưới đây là tia phân giác của góc xOy.

A. Hình 1;
B. Hình 2;
C. Hình 3;
D. Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau.
Hình 1 và hình 3 tia Ot không nằm trong góc nên tia Ot không phải tia phân giác của góc xOy.
Hình 2 có tia Ot nằm trong góc nhưng không tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên tia Ot trong hình 2 không phải tia phân giác của góc xOy.
Chỉ có hình 4 là tia Ot nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên Ot là tia phân giác của góc xOy.
Do đó chọn phương án D.
Bài 5. Chọn đáp án đúng.

A. và là hai góc kề bù;
B. và là hai góc kề bù;
C. và là hai góc kề bù;
D. và là hai góc kề bù.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
và là hai góc hai góc kề bù (sai, vì và là hai góc hai góc đối đỉnh loại phương án A);
và là hai góc kề bù (sai, vì và là hai góc của tứ giác ABCD, loại phương án B);
và là hai góc kề bù (đúng, chọn phương án C);
và là hai góc kề bù (sai, vì và là hai góc đối đỉnh, loại phương án D).
Bài 6. Tìm số đo x:
A. 65°;
B. 120°;
C. 95°;
D. 50°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có góc aOb và góc bOc là hai góc kề bù nên .
Suy ra .
Vậy x = 50o.
Trắc nghiệm Toán 7 Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
Câu 1. Chọn đáp án đúng. Tính chất của hai góc kề bù là:
A. Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau;
B. Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o;
C. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia;
D. Hai góc bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A là định nghĩa về hai góc kề bù.
Tính chất của hai góc kề bù: hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu 2. Chọn đáp án sai. Hai góc đối đỉnh là:
A. Hai góc bằng nhau;
B. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia;
C. Hai góc có tổng số đo bằng 180o;
D. Hai góc được tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau.
Đáp án đúng là: C
Hai góc có tổng số đo bằng 180o là hai góc bù nhau.
Câu 3. Trong các hình dưới đây hình nào chứa 2 góc kề bù.
A. Hình A;
B. Hình B;
C. Hình C;
D. Không có hình nào.
Đáp án đúng là: C
Hình C chứa hai góc kề bù do hai góc đó kề nhau và tổng số đo 2 góc đó bằng 180o.
Câu 4. Tìm số đo x:
A.65°;
B.120°;
C.95°;
D. 50°.
Đáp án đúng là: D
Ta có góc aOb và góc bOc là hai góc kề bù nên .
Suy ra .
Vậy x = 50o.
Câu 5. Hai góc đối đỉnh thì:
A. Có hiệu bằng 180°;
B.Có tổng bằng 180°;
C.Kề nhau;
D.Bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu 6. Quan sát hình bên và chỉ ra hai góc đối đỉnh.
A. Góc AGE và góc FGC;
B. Góc FGA và góc FGC;
C. Góc FBA và góc GFC;
D. Góc BCG và góc CAD.
Đáp án đúng là: A
Các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là góc AGE và góc FGC; góc AGF và góc EGC.
Câu 7. Cho hình vẽ,
Biết và tia Ot là tia phân giác góc xOy. Tính x, y.
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: A
Ta có tia Ot là tia phân giác góc xOy nên suy ra
Suy ra
Vậy x = y = 35o.
Câu 8. Chọn đáp án đúng.
A. và là hai góc kề bù;
B. và là hai góc kề bù;
C. và là hai góc kề bù;
D. và là hai góc kề bù.
Đáp án đúng là: C
và là hai góc hai góc kề bù (sai, vì và là hai góc hai góc đối đỉnh loại phương án A);
và là hai góc kề bù (sai, vì và là hai góc của tứ giác ABCD, loại phương án B);
và là hai góc kề bù (đúng, chọn phương án C);
và là hai góc kề bù (sai, vì và là hai góc đối đỉnh, loại phương án D).
Câu 9.Góc aOb và góc b’Oa’ là:
A. Hai góc bù nhau;
B. Hai góc kề bù;
C. Hai góc đối đỉnh;
D. Hai góc kề nhau.
Đáp án đúng là: C
Góc aOb và góc b’Oa’ là hai góc đối đỉnh.
Câu 10.Cho hình vẽ. Em hãy chỉ ra cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt).
A. và ;
B. và ;
C. và ;
D. và .
Đáp án đúng là: D
Hai góc đối đỉnh (khác góc bẹt) là và .
Câu 11. Trong các hình dưới đây hình nào không chứa hai góc kề nhau.
A. Hình A;
B. Hình B;
C. Hình C;
D. Hình D.
Đáp án đúng là: C.
Hai góc kề nhau là có đỉnh chung, có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm về hai phía của đường thẳng chứa cạnh chung đó.
Hình C không chứa hai góc kề nhau vì hai góc này không có đỉnh chung và cạnh chung.
Suy ra chọn đáp án C.
Câu 12. Khi Ot là tia phân giác của góc xOy thì
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: B
Tính chất của tia phân giác:
Khi Ot là tia phân giác của góc xOy thì .
Câu 13. Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là
A. Hai đường thẳng song song;
B. Hai đường thẳng trùng nhau;
C. Hai đường thẳng cắt nhau;
D. Hai đường thẳng vuông góc.
Đáp án đúng là: D
Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc.
Câu 14. Tìm số đo x:
A. 120o;
B. 60o;
C. 30o;
D. 150o.
Đáp án đúng là: D
Ta có góc aOb và góc aOb’ là hai góc kề bù nên
Suy ra .
Câu 15. Tia Ot nào trong các hình dưới đây là tia phân giác của góc xOy.
A. Hình 1;
B. Hình 2;
C. Hình 3;
D. Hình 4.
Đáp án đúng là: D
Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau.
Hình 1 và hình 3 tia Ot không nằm trong góc nên tia Ot không phải tia phân giác của góc xOy.
Hình 2 có tia Ot nằm trong góc nhưng không tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên tia Ot trong hình 2 không phải tia phân giác của góc xOy.
Chỉ có hình 4 là tia Ot nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên Ot là tia phân giác của góc xOy.
Do đó chọn phương án D.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho góc bẹt . Vẽ tia Oz sao cho . Trên nửa mặt phẳng bờ Ox chứa tia Ot sao cho . Vẽ tia Om là tia đối của tia Oz, tia On là tia đối của tia Ot.
a) .
b) Oz là tia phân giác của .
c) .
d)
a) Đúng.
Quan sát hình vẽ, nhận thấy:
Có và là hai góc kề bù. Do đó, .
Nên
Do đó, ý a) là đúng.
b) Sai.
Ta có là tia nằm giữa hai tia Ox, Ot. Lại có, .
Do đó, Oz là tia phân giác của . Do đó, ý b) là sai.
c) Đúng.
Vì Oz là tia phân giác của nên .
Do đó, .
Mà (đối đỉnh) .
Do đó, ý c) là đúng.
d) Đúng.
Ta có và là hai góc kề bù nên
do đó,
Mà (đối đỉnh) và (đối đỉnh)
Do đó, Do đó, ý d) là đúng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho hình vẽ sau:
Hỏi giá trị của x bằng bao nhiêu?
Đáp án: 12
Ta có và là hai góc kề bù nên ta có:
Hay 3x+14°+12x-14=180° suy ra 15x=180°, do đó x=180°:15=12 .
Câu 2. Cho hình vẽ sau:
Hỏi số đo bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 15
Ta có
Hay 4x-10°+90°+3x-5°=180°
Suy ra 7x+75°=180° hay 7x=105° nên x=15°.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 9. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
Lý thuyết Bài 10. Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
Lý thuyết Bài 11. Định lí và chứng minh định lí
Xem thêm tài liệu Toán lớp 7:
Trắc nghiệm Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của 1 góc lớp 7
Giải Toán 7 Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
Giải SBT Toán 7 Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
Giáo án Góc ở vị trí đặc biết. Tia phân giác của một góc lớp 7
Giáo án điện tử Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc lớp 7
Xem thêm các chương trình khác:
- Giải sgk Lịch sử 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch Sử 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Lịch sử 7 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 7 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Ngữ văn lớp 7 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 7 (có đáp án)
- Giải sgk Địa Lí 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 7 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 7 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 7 Global Success - Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 7 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 7 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 7 Global success
- Giải sgk Giáo dục công dân 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết GDCD 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 7 – Kết nối tri thức
- Giải vth Giáo dục công dân 7 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm lớp 7 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 7 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Công nghệ 7 – KNTT
- Giải sgk Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Tin học 7 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 7 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Âm nhạc 7 – Kết nối tri thức
