Lý thuyết Ôn tập chương 3 Toán lớp 7 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 7 Ôn tập chương 3 chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 7.

1 2,714 05/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 7 Ôn tập chương 3 - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Góc ở vị trí đặc biệt

a) Hai góc kề bù

• Định nghĩa: Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề bù.

• Tính chất: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180°.

+ Góc xOy^ và yOz^ có cạnh Oy chung; Ox và Oz là hai tia đối nhau. Do đó xOy^ và yOz^ được gọi là hai góc kề bù.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Vì xOy^ và yOz^ là hai góc kề bù nên xOy^+yOz^=180°.

• Hai góc kề bù được hiểu là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau. Trong đó:

Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm khác phía nhau đối với đường thẳng chứa cạnh chung đó.

• Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói tia OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy của góc xOy. Khi đó ta có: xOM^+MOy^=xOy^

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

b) Hai góc đối đỉnh

• Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

• Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Ví dụ:

+ Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau tại O. Khi đó Ox và Ox' là hai tia đối nhau; Oy và Oy' là hai tia đối nhau. Nên ta có các cặp góc đối đỉnh là: xOy^ và x'Oy'^; xOy'^ và x'Oy^.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Có xOy^ và x'Oy'^ là hai góc đối thì xOy^=x'Oy'^.

• Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu là: xx'⊥yy'.

Ví dụ: Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau tại O sao cho xOy^=90° thì xx'⊥yy'.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

2. Tia phân giác của một góc

• Định nghĩa: Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi là tia phân giác của góc đó.

• Tính chất: Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì xOz^=yOz^=12xOy^.

• Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc gọi là đường phân giác của góc đó.

Ví dụ:

+ Cho xOy^=80° và Oz là tia phân giác của góc xOy. Khi đó ta có:

xOz^=yOz^=12xOy^=1280°=40°

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

• Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại A và B tạo thành bốn góc đỉnh A và bốn góc đỉnh B. Khi đó ta có:

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Các cặp góc so le trong là: A3 và B1; A4 và B2.

+ Các cặp góc đồng vị là: A1 và B1; A2 và B2; A3 và B3; A4 và B4.

+ Các cặp góc trong cùng phía là: A4 và B1; A3 và B2.

• Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.

+ Hai góc đồng vị bằng nhau.

Ví dụ:

+ Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b lần lượt tại A và B.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Nói rõ A4^;B2^ là cặp góc so le trong

Nếu A4^=B2^ thì A3^=B1^A1^=B1^; A2^=B2^ ;  A3^=B3^;  A4^=B4^ (cặp góc so le trong còn lại và các cặp góc đồng vị).

4. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

• Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song với nhau. Kí hiệu là: a // b.

• Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

5. Tiên đề Euclid về đường thẳng song song

• Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

• Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.

6. Tính chất của hai đường thẳng song song

• Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

+ Hai góc so le trong bằng nhau;

+ Hai góc đồng vị bằng nhau.

Ví dụ: Cho xy // x'y' và BAy^=50°. Tính ABx'^ và y'Bz'^

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vì xy // x'y'⇒ABx'^=BAy^ (hai góc so le trong). Do đó ABx'^=50°

Vì xy // x'y'⇒y'Bz'^=BAy^ (hai góc đồng vị). Do đó y'Bz'^=50°

• Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Ví dụ: Cho xy // x'y' và zz'⊥xx' thì zz'⊥yy'

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

• Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Ví dụ: Cho a // b và c // b thì a // c

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

7. Định lí. Giả thiết và kết luận của định lí

• Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng:

Nếu … thì …

+ Phần giữa từ “nếu” và từ “thì” là giả thiết của định lí.

+ Phần sau từ “thì” là kết luận của định lí.

Giả tiết, kết luận viết tắt tương ứng là GT và KL.

• Chứng minh một định lí là dùng lập luận để từ giả thiết và những khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận của định lí.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập tự luận

Bài 1. Cho hình vẽ dưới đây. Biết Ax song song với Cy.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chứng minh rằng xAB^+BCy^=ABC^

Hướng dẫn giải

GT

Ax // Cy

KL

xAB^+BCy^=ABC^

Qua B, kẻ đường thẳng mn song song với đường thẳng chứa tia Ax.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vì Ax // mn nên xAB^=B1^ (hai góc so le trong) (1)

Vì Ax // mn mà Ax //Cy (giả thiết)

Do đó: mn // Cy (tính chất hai đường thẳng song song)

Vì mn // Cy nên BCy^=B2^ (hai góc so le trong) (2)

Từ (1) và (2) ta có: xAB^+BCy^=B1^+B2^

Mà ABC^=B1^+B2^

Vậy xAB^+BCy^=ABC^ (đpcm)

Bài 2. Cho hình vẽ, biết mn//ab và xHm^=120°.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Tính các góc còn lại trong hình vẽ.

Hướng dẫn giải

Ta có: nHy^=xHm^ (hai góc đối đỉnh)

⇒nHy^=120°

Ta có: xHm^+xHn^=180° (hai góc kề bù)

Thay số: 120°+xHn^=180°

→xHn^=180°−120°

xHn^=60°

Có: mHy^=xHn^ (hai góc đối đỉnh)

⇒mHy^=60°

Vì mn//ab nên:

xKb^=mHy^ (hai góc so le trong) ⇒xKb^=60°

xKa^=xHm^ (hai góc đồng vị) ⇒xKa^=120°

aKy^=mHy^ (hai góc đồng vị) ⇒aKy^=60°

bKy^=nHy^ (hai góc đồng vị) ⇒bKy^=120°

Vậy nHy^=120°; xHn^=60°; mHy^=60°; xKb^=60°; xKa^=120°; aKy^=60°; bKy^=120°.

Bài 3. Cho hình vẽ dưới đây, biết mAt^=125°. Tính số đo các góc còn lại trong hình vẽ.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Ta có: nAp^=mAt^ (hai góc đối đỉnh)

⇒nAp^=125°

Ta có: mAt^+nAt^=180° (hai góc kề bù)

Thay số: 125°+nAt^=180°

⇒nAt^=180°−125°

nAt^=55°

Lại có: mAp^=nAt^ (hai góc đối đỉnh)

⇒mAp^=55°

Vậy: nAp^=125°; nAt^=55°; mAp^=55°.

Bài 4. Vẽ góc xOy có số đo bằng 72°. Vẽ tia Om là tia đối của tia Ox.

a) Viết tên cặp góc kề bù trong hình vừa vẽ.

b) Tính số đo góc yOm.

c) Vẽ tia Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính số đo các góc tOy và tOm.

Hướng dẫn giải

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) xOy^ và yOm^ có Oy chung; Om là tia đối của tia Ox.

⇒xOy^ và yOm^ là hai góc kề bù.

b) Ta có: xOy^+yOm^=180° (hai góc kề bù)

Thay số: 72°+yOm^=180°

⇒yOm^=180°−72°

yOm^=108°

Vậy: yOm^=108°

c)

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vì Ot là tia phân giác của góc xOy nên: tOy^=tOx^=12xOy^=12⋅72°=36°

Có: tOm^+tOx^=180° (hai góc kề bù)

Thay số: tOm^+36°=180°

⇒tOm^                  =180°−36°

tOm^                  =144°

Vậy: tOy^=36°; tOm^                  =144°.

Bài 5. Cho hình vẽ dưới đây, hãy kể tên các cặp góc kề bù.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

a) Hai góc mOt^ và nOt^ có cạnh Ot chung; cạnh Om và On là hai tia đối nhau.

Nên mOt^ và nOt^ là cặp góc kề bù.

b) Hai góc CFA^ và CFB^ có cạnh FC chung; cạnh FA và FB là hai tia đối nhau.

Nên CFA^ và CFB^ là cặp góc kề bù.

Bài 6. Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận và chứng minh định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.

Hướng dẫn giải

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

GT

xx' và yy' là hai đường thẳng phân biệt

xx'⊥zz' tại A

yy'⊥zz' tại B

KL

xx' // yy'

Vì xx'⊥zz' tại A nên x'AB^=90°

Vì yy'⊥zz' tại B nên z'By'^=90°

Nên x'AB^=z'By'^=90°

Mà hai góc ở vị trí đồng vị.

Do đó xx' // yy' (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

Bài 7. Cho hình dưới đây. Giải thích tại sao:

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) JK // ML;

b) JK // ON;

c) MN // ON.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: KJL^=JLM^=30°

Mà hai góc ở vị trí so le trong.

Do đó JK // ML (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

b) Ta có: JKL^=ONI^=70°

Mà hai góc ở vị trí đồng vị.

Do đó JK // ON (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

c) Ta có: JK // ML (theo câu a) và JK // ON (theo câu b)

Do đó MN // ON (tính chất hai đường thẳng song song).

Bài 8. Cho tam giác ABC. Vẽ đường thẳng m đi qua A và song song với BC. Vẽ đường thẳng n đi qua B và song song với AC. Có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng m, bao nhiêu đường thẳng n? Vì sao?

Hướng dẫn giải

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vì theo tiên đề Euclid, qua điểm A ở ngoài BC, chỉ có một đường thẳng song song với BC. Nên chỉ vẽ được một đường thẳng m duy nhất.

Vì theo tiên đề Euclid, qua điểm B ở ngoài AC, chỉ có một đường thẳng song song với AC. Nên chỉ vẽ được một đường thẳng n duy nhất.

Bài 9. Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận và chứng minh định lí: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”.

Hướng dẫn giải

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

GT

aPy^ và yPb^ là hai góc kề bù

Px là tia phân giác của aPy^

Pz là tia phân giác của yPb^

KL

xPz^ là góc vuông

Vì Px là tia phân giác của aPy^ nên xPy^=12aPy^

Vì Pz là tia phân giác của yPb^ nên yPz^=12yPb^

Nên xPy^+yPz^=12aPy^+12yPb^=12aPy^+yPb^

Mà ta có: aPy^ + yPb^ = 180° (hai góc kề bù)

Do đó: xPy^+yPz^=12⋅180°=90°

Mặt khác: xPy^+yPz^=xPz^

Vậy xPz^=90°, tức là xPz^ là góc vuông.

B2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1. Ta có a, b phân biệt; nếu a // c và b // c thì:

A. a⊥b;

B. a≡b;

C. a∩b;

D. a // b.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Bài 2. Tia Ot nào trong các hình dưới đây là tia phân giác của góc xOy.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. Hình 1;

B. Hình 2;

C. Hình 3;

D. Hình 4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau.

Hình 1 và hình 3 tia Ot không nằm trong góc nên tia Ot không phải tia phân giác của góc xOy.

Hình 2 có tia Ot nằm trong góc nhưng không tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên tia Ot trong hình 2 không phải tia phân giác của góc xOy.

Chỉ có hình 4 là tia Ot nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên Ot là tia phân giác của góc xOy.

Do đó chọn phương án D.

Bài 3. Cho tia Ot nằm trong góc mOn, mOt^=tOn^ thì

A. Ot là tia phân giác của góc mOn;

B. Ot là tia nằm phía trong của góc mOn;

C. Ot là tia nằm phía ngoài của góc mOn;

D. Ot là tia nằm giữa hai cạnh Om và On.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ot là tia nằm trong góc mOn và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc mOt^=tOn^ nên Ot là tia phân giác của góc mOn.

Do đó chọn đáp án A.

Bài 4. Tìm số đo x:

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 65°;

B. 120°;

C. 95°;

D. 50°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có góc aOb và góc bOc là hai góc kề bù nên aOb^+bOc^=180°.

Suy ra x=aOb^=180°−bOc^=180°−130°=50°.

Vậy x = 50o.

Bài 5. Cho hình vẽ:

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Biết x // y, H3^=39°.Tính H3^+K4^.

A. 180°;

B. 141°;

C. 120°;

D. 138°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì x // y nên suy ra H3^ và K3^ là hai góc đồng vị ⇒K3^=H3^=39° (1)

Mà K3^ và K4^là hai góc kề bù nên ⇒K3^+K4^=180° (2)

Từ (1) và (2) ⇒H3^+K4^=180°

Vậy ⇒H3^+K4^=180°.

Bài 6. Chọn đáp án đúng.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. AID^ và CIB^ là hai góc kề bù;

B. ABC^ và ADC^ là hai góc kề bù;

C. AIB^ và BIC^ là hai góc kề bù;

D. AIB^ và DIC^ là hai góc kề bù.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

AID^ và CIB^ là hai góc hai góc kề bù (sai, vì AID^ và CIB^ là hai góc hai góc đối đỉnh loại phương án A);

ABC^ và ADC^ là hai góc kề bù (sai, vì ABC^ và ADC^ là hai góc của tứ giác ABCD, loại phương án B);

AIB^ và BIC^ là hai góc kề bù (đúng, chọn phương án C);

AIB^ và DIC^ là hai góc kề bù (sai, vì AIB^ và DIC^ là hai góc đối đỉnh, loại phương án D).

Bài 7. Cho hình vẽ bên dưới. Tính số đo góc OHC, biết MN // BC và AOM^=59°

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 69°;

B. 121°;

C. 59°;

D. 130°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Do MN // BC nên góc AOM và góc OHB là hai góc đồng vị do đó AOM^=OHB^=59°(1).

Lại có, góc OHB và góc OHC là hai góc kề bù nên OHB^+OHC^=180°(2).

Từ (1) và (2) suy ra OHC^=180°−59°=121°.

Vậy OHC^=121°.

Bài 8. Tính số đo của góc aOb. Biết zOb^=48°, Oz là tia phân giác của góc aOb.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 80°;

B. 96°;

C. 120°;

D. 130°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: aOz^=zOb^=48° (vì Oz là tia phân giác góc xOy)

Suy ra aOb^=aOz^+zOb^=48°+48°=96°.

Vậy aOb^=96°.

Bài 9. Cho hình vẽ như bên dưới. Tính M3^, biết N2^=137°.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 137o

B. 43o;

C. 37o;

D. 149o.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có M3^ và N1^ là hai góc so le trong suy ra M3^=N1^(1)

Lại có N1^ và N2^ là hai góc kề bù suy ra N1^+N2^=180°(2)

Từ (1) và (2) suy ra M3^+N2^=180°⇒M3^=180°−137°=43°

Vậy M3^=43°.

Bài 10. Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp.

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. kết luận;

B. khẳng định;

C. chứng minh;

D. Cả 3 đáp án đều đúng.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là phần giả thiết vậy phần nằm sau từ “thì” là phần kết luận.

Vậy chọn đáp án A.

Bài 11. Phát biểu định lí sau bằng lời.

Giả thiết

t cắt m tại A, t cắt n tại B

A1^ và B1^ là hai góc đồng vị

A1^=B1^

Kết luận

m // n

A. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, n vuông góc với nhau;

B. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, n song song với nhau;

C. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng m, n song song với nhau;

D. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng m, n vuông góc với nhau.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu một đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, m song song với nhau.

Vậy chọn đáp án B.

Bài 12. Cho định lí: “Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại”.

Hình vẽ minh hoạ cho định lí trên là:

Ôn tập chương 3 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. Hình 1, Hình 2;

B. Hình 2, Hình 3;

C. Hình 3, Hình 4;

D. Hình 1, Hình 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình 2 không thỏa mãn điều kiện hai đường thẳng song song nên loại phương án A, B.

Hình 4 không thỏa mãn điều kiện vuông góc với một trong hai đường thẳng nên loại phương án C.

Hình 1, 3 thỏa mãn cả hai điều kiện trên.

Vậy chọn phương án D.

Trắc nghiệm Toán 7 Bài Ôn tập chương 3

Câu 1. Cho hình vẽ. Tính góc FEC, biết EF // DC và ECB^=60° :

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. 50°;

B. 40°;

C. 60°;

D. 30°.

Đáp án đúng là: D

Vì EF // DC nên ta có: ECD^=FEC^ (hai góc so le trong)

Ta có BCD^=90° hay FCE^+ECD^=90° suy ra ECD^=90°−60°=30°.

Do đó FEC^=ECD^=30° .

Vậy chọn đáp án D.

Câu 2. Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Chọn phương án đúng.

A. ABC^ và ADC^ là hai góc kề bù;

B. AOB^ và BOC^ là hai góc so le trong;

C. BAD^ và ADC^ là hai góc đồng vị;

D. AOB^ và DOC^ là hai góc đối đỉnh.

Đáp án đúng là: D

ABC^ và ADC^ là hai góc kề bù là phát biểu sai vì hai góc này không chung đỉnh.

AOB^ và BOC^ là hai góc so le trong là phát biểu sai, vì AOB^ và BOC^ là hai góc kề bù;

BAD^ và ADC^ là hai góc đồng vị là phát biểu sai, vì BAD^ và ADC^ là hai góc trong cùng phía.

AOB^ và DOC^ là hai góc đối đỉnh là phát biểu đúng, chọn phương án D.

Câu 3. Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ. Biết IJ // DC và JOC^=34° .

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Số đo góc OCD là:

A. 60°;

B. 34°;

C. 40°;

D. 84°.

Đáp án đúng là: B.

Vì DC // IJ nên ta có: JOC^=OCD^ (hai góc so le trong).

Do đó OCD^=JOC^=34° .

Vậy chọn đáp án B.

Câu 4. Cho hình thang ABCD như hình vẽ. Biết MN // DC, DAB^=120° và ANM^=40° . Số đo góc AHD là:

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. 60°;

B. 40°;

C. 30°;

D. 125°.

Đáp án đúng là: B

Vì MN // DC do đó ANM^=AHD^ (hai góc đồng vị).

Mà ANM^=40° nên AHD^=40° .

Vậy chọn đáp án B.

Câu 5. Cho hình vẽ dưới đây, biết a // b. Tính x, y.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. x = 60° và y = 35°;

B. x = 120° và y = 145°;

C. x = 35° và y = 60°;

D. x = 145° và y = 120°.

Hướng dẫn giải

Vì a // b nên BAD^=ADb'^=35° (hai góc so le trong)

Mà ADb'^ và ADC^ là hai góc kề bù nên suy ra ADC^+ADb'^=180°⇒x+35°=180°

Suy ra, x = 180o ‒ 35° = 145°

Vì a // b nên ABC^=BCb^=60° (hai góc trong so le trong)

Mà BCb^ và bCd'^ là hai góc kề bù nên suy ra BCb^+bCd'^=180°⇒60°+y=180°

Suy ra

Vậy x = 145° và y = 120°.

Câu 6. Cho mOn^ và nOp^ là hai góc kề bù. Biết mOn^=124° và Ot là tia phân giác của góc nOp. Số đo góc mOt là:

A. 152°;

B. 143°;

C. 45°;

D. 35°.

Đáp án đúng là: A

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Vì mOn^ và nOp^ là hai góc kề bù nên mOn^+nOp^=180°

Suy ra nOp^=180°−mOn^

Hay nOp^=180°−124°=56°

Mà nOt^=tOp^=nOp^2 (vì Ot là tia phân giác góc nOp)

Suy ra nOt^=tOp^=nOp^2=56°2=28°

Vì hai góc mOn và nOp là hai góc kề bù nên tia On nằm giữa hai tia Om và Op; tia Ot là phân giác của góc nOp nên tia Ot nằm giữa hai tia On và Op.

Do đó tia On nằm giữa hai tia Om và Ot.

Suy ra mOt^=mOn^+nOt^ suy ra mOt^=124°+28°=152°.

Do đó mOt^=152° .

Vậy chọn đáp án A.

Câu 7. Cho góc MON và OI tia phân giác của góc đó. Vẽ tia phân giác OJ của góc NOI. Biết IOJ^=39° . Số đo góc MON là:

A. 145°;

B. 80°;

C. 156°;

D.134°.

Đáp án đúng là: C

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Ta có: NOJ^=JOI^=39° (vì OJ là tia phân giác góc ION)

Suy ra ION^=NOJ^+JOI^=39°+39°=78°

Lại có: MOI^=ION^=78° (vì OI là tia phân giác góc AOB)

Suy ra MON^=MOI^+ION^=78°+78°=156°

Do đó MON^=156°.

Vậy chọn đáp án C.

Câu 8. Cho định lí: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” và hình vẽ.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Kết luận của định lí là:

A. Kết luận: OI⊥OK .

B. Kết luận: Cho góc bẹt AOB và tia OI; tia OJ là tia phân giác góc BOK, OK là tia phân giác AOI.

C.Kết luận: Cho góc bẹt AOB và tia OI; tia OJ là tia phân giác góc BOI, OK là tia phân giác AOK.

D. Kết luận: OB⊥OK .

Đáp án đúng là: A

Kết luận OI⊥OK.

Vậy chọn đáp án A.

Câu 9. Khi chứng minh định lí, người ta cần:

A. Chứng minh định lí đó đúng;

B. Chứng minh định lí đó đúng trong trường hợp cụ thể của giả thiết;

C. Chứng minh định lí đó đúng trong mọi trường hợp có thể xảy ra của giả thiết;

D. Chứng minh định lí đó đúng trong một vài trường hợp cụ thể của giả thiết.

Đáp án đúng là: C

Khi chứng minh định lí, ta cần chứng minh định lý đó đúng trong mọi trường hợp có thể xảy ra của giả thiết.

Vậy chọn đáp án C.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

(1) Tổng số đo hai góc kề nhau bằng 180o;

(2) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh;

(3) Hai đường thẳng song song thì cắt nhau;

(4) Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o;

(5) Nếu NH = NK thì N là trung điểm của HK.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 5.

Đáp án đúng là: A

(1) Tổng số đo hai góc kề nhau bằng 180o chỉ xảy ra trong tường hợp hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau.

(2) Hai bằng nhau thì đối đỉnh. Đây là phát biểu sai.

Vì tồn tại hai góc bằng nhau, mà không chung đỉnh thì đó không phải hai góc đối đỉnh như hình sau:

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

(3) Hai đường thẳng song song thì cắt nhau. Đây là phát biểu sai.

Vì hai đường thẳng song song thì không cắt nhau.

(4) Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o. Đây là phát biểu đúng.

(5) Nếu NH = NK thì N là trung điểm của HK. Đây là phát biểu sai.

Vì nếu M, H, K không thẳng hàng thì NH = NK không suy ra được N là trung điểm của HK

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Vậy chọn đáp án A.

Câu 11. Cho hình vẽ.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Góc CIJ và góc JIB là:

A. hai góc đối đỉnh;

B. hai góc đồng vị;

C. hai góc kề bù;

D. hai góc so le trong.

Đáp án đúng là: C

Góc CIJ và góc JIB là hai góc kề bù vì tổng số đo hai góc bằng 180o và hai góc này chung đỉnh I và chung cạnh IJ.

Vậy chọn đáp án C.

Câu 12. Trong các hình dưới đây hình nào chứa hai góc đối đỉnh.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. Hình 1;

B. Hình 2;

C. Hình 3;

D. Hình 4.

Đáp án đúng là: B

Hình 1 sai vì 2 góc này không chung đỉnh.

Hình 2 đúng.

Hình 3 sai vì hai góc này kề bù.

Hình 4 sai vì hai góc này kề nhau.

Vậy chọn đáp án B.

Câu 13. Hình nào dưới đây vẽ Oz là tia phân giác của góc aOb.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. Hình 1, Hình 3;

B. Hình 2, Hình 4;

C. Hình 3, Hình 4;

D. Hình 4, Hình 1.

Đáp án đúng là: C

Tia phân giác Oz chia góc aOb thành hai góc bằng nhau.

Chỉ có hình 3 và hình 4 thỏa mãn được điều kiện này.

Vậy chọn phương án C.

Câu 14. Hai đường thẳng mn và m’n’ cắt nhau tại điểmO. Góc đối đỉnh của mOn'^ là:

A. m'On'^

B. m'On^

C. mOn'^

D. mOn^

Đáp án đúng là: B

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Vì hai đường thẳng mn và m’n’ cắt nhau tại O nên On là tia đối của tia Om, On’ là tia đối của tia Om’.

Vậy góc đối đỉnh với góc mOn'^ là n'Om^ .

Câu 15. Cho ba đường thẳng phân biệt a, b và c, biết c // a và c // b. Kết luận nào đúng:

A. a // b;

B. b⊥c ;

C. a⊥b ;

D. Cả 3 đáp án đều sai.

Đáp án đúng là: A

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Nếu một đường thẳng song song với hai đường thẳng phân biệt thì hai đường thẳng đó song song với nhau.

Do đó a // b

Vậy chọn phương án A.

Câu 16. Tìm số đo x:

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A.65°;

B.120°;

C.95°;

D. 50°.

Đáp án đúng là: D

Ta có góc aOb và góc bOc là hai góc kề bù nên aOb^+bOc^=180° .

Suy ra x=aOb^=180°−bOc^=180°−130°=50° .

Vậy x = 50o.

Câu 17. Cho hình vẽ như bên dưới. Tính N3^ , biết a // b và M1^=50° .

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. 50o;

B. 60o;

C. 65o;

D. 85o.

Đáp án đúng là: A

Do a // b nên M1^=N1^ (hai góc đồng vị)

Lại có N1^=N3^ (hai góc đối đỉnh)

Suy ra N3^=M1^=50° .

Do đó N3^=50° .

Vậy chọn đáp án A.

Câu 18. Cho hai điểm phân biệt H, K. Ta vẽ một đường thẳng x đi qua điểm H và một đường thẳng y đi qua điểm K sao cho x // y. Có thể vẽ được bao nhiêu cặp đường thẳng x, y thỏa mãn điều kiện trên.

A. Ba cặp;

B. Bốn cặp;

C. Một cặp;

D. Vô số cặp.

Đáp án đúng là: D

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Qua một điểm H cho trước ta có thể vẽ được vô số đường thẳng (ví dụ đường thẳng x, đường thẳng n, đường thẳng i như trên hình vẽ).

Cứ tương ứng với mỗi một đường thẳng đi qua H thì ta vẽ được một đường thẳng đi qua K (theo Tiên đề Euclid) và song song với đường thẳng đi qua H. Trên hình vẽ ta có x // y, m // n, a // b.

Do đó ta vẽ được vô số cặp đường thẳng thoả mãn yêu cầu đề bài.

Vậy chọn đáp án D.

Câu 19. Biết một cặp góc so le trong A4^=B2^=110° . Tính số đo của cặp góc so le trong còn lại:

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. 149°;

B. 136°;

C.70°;

D. 64°.

Đáp án đúng là: C

Ta có:

A1^+A4^=180° (hai góc kề bù)

⇒A1^=180°−110o=70°

Mà A4^ và B2^; A1^ và B3^ là hai cặp góc so le trong.

Do đó, A1^=B3^=70°

Vậy số đo của cặp góc so le trong còn lại là A1^=B2^=70° .

Câu 20. Cho hình vẽ

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Biết x // y, H3^=39°. Tính H3^+K4^.

A.180°;

B.141°;

C.120°;

D.138°.

Đáp án đúng là: A

Vì x // y nên suy ra H3^ và K3^ là hai góc đồng vị ⇒K3^=H3^=39° (1)

Mà K3^ và K4^ là hai góc kề bù nên ⇒K3^+K4^=180° (2)

Từ (1) và (2) ⇒H3^+K4^=180°

Vậy H3^+K4^=180°

Câu 21. Chọn hình vẽ. Em hãy chọn câu trả lời đúng.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. DAB^ và EAD^ là hai góc so le trong;

B. AFE^ và BAC^ là hai góc so le trong;

C. AFE^ và ACB^ là hai góc đồng vị;

D. BAC^ và DAB^ là hai góc đồng vị.

Đáp án đúng là: C

DAB^ và EAD^ là hai góc so le trong là phát biểu sai, vì DAB^ và EAD^ là hai góc trùng nhau nên loại phương án A.

AFE^ và BAC^ là hai góc so le trong là phát biểu sai, vì AFE^ và BAC^ là hai góc trong một tam giác nên loại phương án B.

AFE^ và ACB^ là hai góc đồng vị là phát biểu đúng nên chọn phương án C;

BAC^ và DAB^ là hai góc đồng vị là phát biểu sai vì BAC^ và DAB^ là hai góc kề nhau nên loại phương án D.

Câu 22. Cho hình vẽ

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Biết a // b, E^1=48° . Số đo F3^ là:

A. 51°;

B. 129°;

C. 138°;

D. 48°.

Đáp án đúng là: D.

Ta có: E1^ và F1^ là hai góc đồng vị và a // b nên E1^=F1^=48° .

Mà ta lại có F1^ và F3^ là hai góc đối đỉnh nên F1^=F3^ .

Do đó F3^=48° .

Vậy chọn đáp án D.

Câu 23. Cho hình vẽ dưới đây, biết a // b. Tính x, y.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. x = 60° và y = 35°;

B. x = 120° và y = 145°;

C. x = 35° và y = 60°;

D. x = 145° và y = 120°.

Đáp án đúng là: D

Vì a // b nên BAD^=ADb'^=35° (hai góc so le trong)

Mà ADb'^ và ADC^ là hai góc kề bù nên suy ra ADC^+ADb'^=180°⇒x+35°=180°

Suy ra, x = 180o ‒ 35° = 145°

Vì a // b nên ABC^=BCb^=60° (hai góc trong so le trong)

Mà BCb^ và bCd'^ là hai góc kề bù nên suy ra BCb^+bCd'^=180°⇒60°+y=180°

Suy ra

Vậy x = 145° và y = 120°.

Câu 24. Cho mOn^ và nOp^ là hai góc kề bù. Biết mOn^=124° và Ot là tia phân giác của góc nOp. Số đo góc mOt là:

A. 152°;

B. 143°;

C. 45°;

D. 35°.

Đáp án đúng là: A

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Vì mOn^ và nOp^ là hai góc kề bù nên mOn^+nOp^=180°

Suy ra nOp^=180°−mOn^

Hay nOp^=180°−124°=56°

Mà nOt^=tOp^=nOp^2 (vì Ot là tia phân giác góc nOp)

Suy ra nOt^=tOp^=nOp^2=56°2=28°

Vì hai góc mOn và nOp là hai góc kề bù nên tia On nằm giữa hai tia Om và Op; tia Ot là phân giác của góc nOp nên tia Ot nằm giữa hai tia On và Op.

Do đó tia On nằm giữa hai tia Om và Ot.

Suy ra mOt^=mOn^+nOt^ suy ra mOt^=124°+28°=152°.

Do đó mOt^=152° .

Vậy chọn đáp án A.

Câu 25.Phát biểu định lí sau bằng lời.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, n vuông góc với nhau;

B. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, n song song với nhau;

C. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng m, n song song với nhau;

D. Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng m, n vuông góc với nhau.

Đáp án đúng là: B

Nếu một đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, m song song với nhau.

Vậy chọn đáp án B.

Câu 26. “Nếu hai góc đối đỉnh thì hai góc đó bằng nhau”

Hình minh họa nội dung định lí trên là

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. Hình 1;

B. Hình 2;

C. Hình 3;

D. Hình 4.

Đáp án đúng là: B

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Trong các hình trên chỉ có hình 2 là thỏa mãn định nghĩa về hai góc đối đỉnh.

Vậy chọn phương án B.

Câu 27. Cho hình vẽ,

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Biết aOb^=70° và tia Ot là tia phân giác góc xOy. Tính x, y.

A. x=y=35° ;

B. x=35°;y=45° ;

C. x=45°;y=35°;

D.x=y=70° .

Đáp án đúng là: A

Ta có tia Ot là tia phân giác góc xOy nên suy ra aOt^=tOb^=aOb^2=70°2=35°

Suy ra x=aOt^=35°;y=tOb^=35°

Vậy x = y = 35o.

Câu 28. Chọn đáp án đúng.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A.AID^ và CIB^ là hai góc kề bù;

B. ABC^và ADC^ là hai góc kề bù;

C. AIB^ và BIC^ là hai góc kề bù;

D. AIB^ và DIC^ là hai góc kề bù.

Đáp án đúng là: C

AID^ và CIB^ là hai góc hai góc kề bù (sai, vì AID^ và CIB^ là hai góc hai góc đối đỉnh loại phương án A);

ABC^ và ADC^ là hai góc kề bù (sai, vì ABC^ và ADC^ là hai góc của tứ giác ABCD, loại phương án B);

AIB^ và BIC^ là hai góc kề bù (đúng, chọn phương án C);

AIB^ và DIC^ là hai góc kề bù (sai, vì AIB^ và DIC^ là hai góc đối đỉnh, loại phương án D).

Câu 29. Viết giả thiết, kết luận cho định lí sau:

“Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt và trong số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau.”

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Đáp án đúng là: A

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Câu 30. Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

A. kết luận;

B. khẳng định;

C. chứng minh;

D. Cả 3 đáp án đều đúng.

Đáp án đúng là: A

Phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là phần giả thiết vậy phần nằm sau từ “thì” là phần kết luận.

Vậy chọn đáp án A.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho hình vẽ, biết xAC^=54°,ABC^=63°, tia AB là tia phân giác của yAC^.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) xAC^ và BAC^ là hai góc kề nhau.

b) CAy^=126°.

c) yAB^=72°.

d) Đường thẳng xy song song với đường thẳng BC

a) Đúng.

Nhận thấy xAC^ và BAC^ là hai góc kề nhau và xAC^ và yAC^ là hai góc kề bù.

Do đó, ý a) là đúng.

b) Đúng.

Ta có: xAC^+yAC^=180° nên yAC^=180°−xAC^=180°−54°=126°.

Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Vì AB là tia phân giác của yAC^ nên yAB^=CAB^=yAC^2=63°.

Do đó, yAB^=ABC^=63°.

Vậy ý c) là sai.

d) Đúng.

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên đường thẳng xy song song với đường thẳng BC.

Do đó, ý d) là đúng.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho hình vẽ, biết aBE^=60°, BED^=60°; BCD^=135°.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Hỏi số đo CDE^ bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: 45

• Ta có: aBE^=BED^=60° (giả thiết)

Mà hai góc ở vị trí so le trong.

Suy ra a // b.

• Ta có BCD^+BCA^=180° (hai góc kề bù) nên BCA^=180°−BCD^=180°−135°=45°.

Vì a // b nên BCA^=EDC^ (hai góc đồng vị), do đó CDE^=45°.

Câu 2. Cho hình vẽ với số đo các góc cho trước dưới đây.

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 3 Kết nối tri thức có lời giải

Hỏi số đo của góc D2 bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: 95

Nhận thấy cAE^ và cAa^ là hai góc kề bù nên ta có: cAE^+cAa^=180°, suy ra cAE^=180°−123°=57°..

Suy ra cAE^=B1^=57°.

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên a//b.

Suy ra E1^=D1^=85° (so le trong)

Lại có D1^ và D2^ là hai góc kề bù, suy ra D2^=180°−D1^=180°−85°=95°.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

Lý thuyết Bài 9. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết

Lý thuyết Bài 10. Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Lý thuyết Bài 11. Định lí và chứng minh định lí

Lý thuyết Ôn tập chương 2

Xem thêm tài liệu Toán lớp 7:

Trắc nghiệm Bài ôn tập cuối chương 3 lớp 7

Giải Toán 7 Bài tập cuối chương 3 trang 59

Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 3

Giáo án Bài tập cuối chương 3 lớp 7

1 2,714 05/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: