Lý thuyết Tập hợp các số hữu tỉ Toán lớp 7 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 7 Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 7.

1 4,584 05/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 7 Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ

A. Lý thuyết

1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

• Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab với a, b ∈ , b ≠ 0.

Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ .

• Cách biểu diễn số hữu tỉ ab trên trục số:

+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành b phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới.

+ Điểm biểu diễn số hữu tỉ ab cách O một đoạn bằng a đơn vị mới và nằm trước O (nếu số hữu tỉ âm) hoặc nằm sau O (nếu số hữu tỉ dương).

Ví dụ 1:

+ Các số – 7; 0,3; – 234 là các số hữu tỉ vì chúng viết được dưới dạng phân số: – 7 = −71 ; 0,3 = 310 ; – 2 = −114 .

+ Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số ta làm như sau:

Chia đoạn thẳng đơn vị thành 2 phần bằng nhau. Lấy một đoạn làm đơn vị mới (H.a).

Số hữu tỉ 32 được biểu diễn bởi điểm N (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H.b)

Lý thuyết Tập hợp các số hữu tỉ – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Số đối của số hữu tỉ 32 là số hữu tỉ -32 được biểu diễn bởi điểm M (nằm trước gốc O). Ta có OM = ON.

Lý thuyết Tập hợp các số hữu tỉ – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chú ý:

• Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ – m.

• Số thập phân có thể viết dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ.

• Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai số hữu tỉ đối nhau nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.

Ví dụ 2: Số đối của các số hữu tỉ sau: −9,7;  358;  −12; 6.

Hướng dẫn giải

Số đối của 0 – 9,7 là – (– 9,7) = 9,7;

Số đối của  358 là - 358 ;

Số đối của −12 là −−12=12 ;

Số đối của 6 là – 6.

2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

• Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó.

• Với hai số hữu tỉ a, b bất kì, ta luôn có hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.

Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).

• Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.

Ví dụ:

+ So sánh 0,5 và 34 ta làm như sau:

Ta có 0,5 = 510=12=24

Vì 2 < 3 nên 24 < 34hay 0,5 < 34 .

+ 0,5 < 34 nên 0,5 nằm trước 34 trên trục số.

Lý thuyết Tập hợp các số hữu tỉ – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Ta có thể cử dụng tính chất bắc cầu để so sánh hai số hữu tỉ 56 và 65 như sau:

Vì 56<66=1 và 1=55<65 nên 56 < 1 < 65 .

Vậy 56<65 .

Chú ý:

• Trên trục số, các điểm nằm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0). Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập tự luận

Bài 1. So sánh:

a) – 1,25 và – 1,125;

b) 0,8 và 815 ;

c) −219 và −1019 ;

d) 223 và 176 ;

e) 12022và 12023 ;

f) – 5,6 và 12 ;

g) 79 và 1,5.

Hướng dẫn giải

a) Có 1,25 > 1,125 nên – 1,25 < – 1,125

b) Có 0,8=810=45=1215 , vì 1215>815 . Nên 0,8 >815

c) Có 219<1019 nên -219<-1019

d) Có 223=83=166 , vì 166<176. Nên 223<176

e) 12022>12023

f) Có – 5,6 < 0 và 12> 0. Nên – 5,6 < 12

g) Có 79< 1 và 1,5 > 1. Nên 79< 1,5.

Bài 2. Điền kí hiệu (∈, ∉) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 0,15 … ℚ ;

b) -50 … ℚ ;

c) 1,0 … ℚ ;

d) 1,28 … ℚ .

Hướng dẫn giải

a) Vì 0,15 = 15100=320 (trong đó 3; 20 ∈ ℤ và 20 ≠ 0) nên 0,15 ∈ℚ

b) Ta có: −50 (trong đó 5; 0 ∈ ℤ và 0 = 0) nên −50∉ℚ

c) Vì 1, 0 = 11 (trong đó 1; 1 ∈ ℤ và 1 ≠ 0) nên 1,0 ∈ℚ

d) Vì 1,28=1,2:8=1210:8=1210.18=310 (trong đó 3; 10 ∈ ℤ và 10 ≠ 0) nên 1,28∈ℚ.

Bài 3. Cho trục số sau:

Lý thuyết Tập hợp các số hữu tỉ – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Các điểm A, B, C, D biểu diễn những số hữu tỉ nào?

b) Tìm số đối của các số hữu tỉ trên và biểu diễn chúng trên trục số.

Hướng dẫn giải

a) Ta thấy đoạn thẳng đơn vị cũ (ví dụ đoạn từ 0 đến 1) được chia thành 5 phần bằng nhau nên đoạn đơn vị mới bằng 15 đơn vị cũ. Do đó:

Điểm A nằm trước gốc O và cách gốc O một khoảng bằng 7 đơn vị nên nó biểu diễn số hữu tỉ −75 .

Tương tự, ta có được:

Điểm B biểu diễn số hữu tỉ −25 .

Điểm C biểu diễn số hữu tỉ 45 .

Điểm D biểu diễn số hữu tỉ 95 .

b) Số đối của -75là −−75=75

Số đối của -25là −−25=25

Số đối của 45là −45

Số đối của 95là -95

Biểu diễn trên trục số:

Lý thuyết Tập hợp các số hữu tỉ – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)B2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 4. Trong các số hữu tỉ: −112; -5; 0,75; 45 . Số đối của số hữu tỉ lớn nhất là

A. 45 ;

B. 5;

C. – 0,75;

D. −45.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: −112=-32; -5=−102mà −102<-32<0 nên -5<−112<0

0,75=34=1520; 45=1620 mà 1620>1520>0 nên 45>0,75>0

Do đó: -5<-112<0,75<45

Suy ra số lớn nhất là 45 .

Vậy số đối của 45là -45 .

Bài 5. Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ −12 là

Lý thuyết Tập hợp các số hữu tỉ – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. điểm A;

B. điểm B;

C. điểm C;

D. điểm D.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của −12 nằm khác phía với −12 so với điểm O. Như vậy điểm này nằm sau O.

Khoảng cách tử O đến −12 là 3 đoạn nên khoảng cách từ O đến điểm đó cũng là 3 đoạn.

Vậy điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của −12 là điểm C.

Bài 6. Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là

A. ℕ;

B. ℤ;

C. ℚ;

D. ℝ.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ.

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ

Câu 1. Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là

A. ℕ;

B. ℤ;

C. ℚ;

D. ℝ.

Đáp án đúng là: C

Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ.

Câu 2. Số hữu tỉ được viết dưới dạng

A. ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0;

B. ab với a, b ∈ ℤ;

C. ab với a, b ∈ ℕ;

D. ab với a, b ∈ ℕ, b ≠ 0.

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0.

Câu 3. Số không phải số hữu tỉ là

A. -12;

B. 358;

C. 1,5;

D. 30.

Đáp án đúng là: D

Số hữu tỉ được viết dưới dạng ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0. Nên -12 là số hữu tỉ.

Các số 358 ; 1,5 cũng là số hữu tỉ vì đều viết được dưới dạng ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0;

358 = 298 ; 1,5 = 32.

30 không là số hữu tỉ vì có mẫu số bằng 0.

Câu 4. Các điểm B, C lần lượt biểu diễn những số hữu tỉ nào?

15 Bài tập Tập hợp các số hữu tỉ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. 13, 12;

B. -13, 14;

C. -13, 12

D. -13, 16.

Đáp án đúng là: C

Đoạn thẳng từ điểm O đến 1 được chia thành 6 phần bằng nhau.

Đoạn thẳng OB chiếm 2 phần; B nằm trước O nên biểu diễn số hữu tỉ âm.

Vậy điểm B biểu diễn số hữu tỉ là -26 = -13.

Đoạn thẳng OC chiếm 3 phần; C nằm sau O nên biểu diễn số hữu tỉ dương.

Vậy điểm C biểu diễn số hữu tỉ là 36 = 12.

Câu 5. Số đối của số hữu tỉ 72 là

A. -72

B. 27;

C. -27

D. 3,5.

Đáp án đúng là: A

Số đối của số hữu tỉ 72 là -72 .

Câu 6. Số hữu tỉ có thể là

A. số thập phân có thể viết dưới dạng phân số thập phân;

B. số nguyên;

C. hỗn số;

D. Cả A, B và C đều đúng.

Đáp án đúng là: D

Số hữu tỉ có thể là số thập phân có thể viết dưới dạng phân số thập phân (ví dụ 0,3 = 310 ); số nguyên (ví dụ 2 = 21); hỗn số (ví dụ 358=298).

Câu 7. Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai số hữu tỉ đối nhau

A. nằm về cùng một phía so với điểm O;

B. nằm về hai phía khác nhau so với điểm O;

C. nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O;

D. trùng nhau.

Đáp án đúng là: C

Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai số hữu tỉ đối nhau nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.

Câu 8. Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ -12 là

15 Bài tập Tập hợp các số hữu tỉ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. điểm A;

B. điểm B;

C. điểm C;

D. điểm D.

Đáp án đúng là: C

Điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của -12 nằm khác phía với -12 so với điểm O. Như vậy điểm này nằm sau O.

Khoảng cách tử O đến -12 là 3 đoạn nên khoảng cách từ O đến điểm đó cũng là 3 đoạn.

Vậy điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của -12 là điểm C.

Câu 9. Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì

A. a < c;

B. a = c;

C. a > c;

D. a ≤ c

Đáp án đúng là: A

Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).

Câu 10. Trên trục số, nếu a < b thì

A. điểm a trùng với điểm b;

B. điểm a nằm trước điểm b;

C. điểm a nằm sau điểm b;

D. điểm b nằm trước điểm a.

Đáp án đúng là: B

Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.

Câu 11. Cho hai số hữu tỉ a và b được biểu diễn trên trục số như sau

15 Bài tập Tập hợp các số hữu tỉ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Khẳng định đúng nhất là

A. b > 0 > a;

B. b > a;

C. b < a < 0;

D. b < 0 < a.

Đáp án đúng là: D

Ta có: b nằm trước O nên b < 0; a nằm sau O nên a > 0.

Do đó: b < 0 < a.

Câu 12. Trong các số hữu tỉ: ; ; 0,75; . Số lớn nhất là

A. -112;

B. -5

C. 0,75;

D. 45

Đáp án đúng là: D

Ta có: -112=-32; -5=-102 mà -102<-32<0 nên -5<-112<0.

0,75=34=1520; 45=1620>1520>0 nên 45>0,75>0

Do đó: -5<-112<0,75<45

Vậy số lớn nhất là 45.

Câu 13. Dãy các số hữu tỉ được sắp xếp theo chiều tăng dần là

A. -19, -527, 725, 8125;

B. 725, 8125, -19, -527;

C. -527, -19, 8125, 725;

D. 8125, 725, -19, -527;

Đáp án đúng là: C

Ta có: -19=-327 mà -327>-527>0 nên -19>-527>0

725=35125 mà 35125>8125>0 nên 725>8125>0

Do đó: -527<-19<8125<725

Câu 14. So sánh đúng là

A. 20202021>20212022;

B. 20202021=20212022;

C. 20202021<20212022;

D. Không so sánh được.

Đáp án đúng là: C

Ta có: 20202021+12021=1; 20212022+12022=1;

Mà 12021>12022 nên 20202021<20212022

Câu 15. Phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625

A. -625;

B. -58;

C. 625;

D. -625100;

Đáp án đúng là: B

-0,625 = -6251000 = -58.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho các số hữu tỉ: −1312;−45;−1715;15;0;94 . Trong đó:

a) Các số hữu tỉ âm là −1312;−45;−1715.

b) Có ba số hữu tỉ dương.

c) Số hữu tỉ lớn nhất là 94.

d) Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được: −1715;−1312;−45;0;15;94.

a) Đúng.

Các số hữu tỉ âm là −1312;−45;−1715.

b) Sai.

Có hai số hữu tỉ dương là 15;94.

c) Đúng.

Trong hai số hữu tỉ dương, nhận thấy 94>1>15 nên 94 là số hữu tỉ dương lớn nhất.

d) Đúng.

So sánh, ta được 1715>1312 nên −1715<−1312.

Do đó, được −1715<−1312<−45 <0<15<94 nên sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được:

−1715;−1312; −45;0;15;94.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho các phân số sau: −1215;−1520; 24−32;−2028;−2736. Hỏi có bao nhiêu phân số biểu diễn số hữu tỉ 3−4 ?

Đáp án: 3

Nhận thấy,

−1215=−12:315:3=−45;

−1520=−15:520:5=−34=3−4;

24−32=24:8−32:8=3−4;

−2028=−20:428:4=−57;

−2736=−27:936:9=−34=3−4

Do đó, có ba phân số biểu diễn số hữu tỉ 3−4.

Câu 2. Hỏi có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn −815<x15<−13?

Đáp án: 2

Ta có: −13=−515.

Do đó, −815<x15<−515 suy ra −8<x<−5 và x∈ℤ nên x∈{−7;−6}.

Vậy có hai số nguyên thỏa mãn.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Lý thuyết Bài 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Lý thuyết Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

Lý thuyết Ôn tập chương 1

Lý thuyết Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

Xem thêm tài liệu Toán lớp 7:

Trắc nghiệm Tập hợp các số hữu tỉ lớp 7

Giải Toán 7 Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ

Giải SBT Toán 7 Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ

Giáo án Tập hợp các số hữu tỉ lớp 7

Giáo án điện tử Tập hợp các số hữu tỉ lớp 7

1 4,584 05/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: