Giải sbt Toán 9 Bài 20 (Kết nối tri thức): Định lí Viète và ứng dụng

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 20.

1 464 31/07/2026


Giải SBT Toán 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng

Bài 6.17 trang 13 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) 3x2−3+1x+1=0

b) 3x2+5−1x−4+5=0

c) 2x2−35x+5=0, biết rằng phương trình có một nghiệm là x=5

Lời giải:

a) 3x2−3+1x+1=0

Ta có a=3,b=−3+1,c=1

Vì a+b+c=3−3+1+1=0 nên phương trình có hai nghiệm là:

x1 = 1 và x2=ca=13=33

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 1 và x2=33

b) 3x2+5−1x−4+5=0

Ta có a=3,b=5−1,c=−4+5

Vì a−b+c=3−5−1−4+5=0 nên phương trình có hai nghiệm là:

x1 = –1 và x2=−ca=4−53.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = –1 và x2=4−53

c) 2x2−35x+5=0

Gọi nghiệm thứ nhất của phương trình là x1=5

Theo định lý Viète, ta có:

x1x2=ca=52 hay 5.x2=52 , suy ra x2=525=52

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=5 và x2=52

Bài 6.18 trang 13 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số u và b, biết:

a) u + v = 17, uv = 72;

b) u2 +v2 = 73, uv = 24.

Lời giải:

a) u + v = 17 nên u = 17 – v.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 – 17x + 72 = 0.

Xét phương trình trên ta có:

A = 1, b = –17, c = 72.

∆ = (–17)2 – 4 . 1 . 72 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a=−−17+12.1=9

x2=−b−Δ2a=−−17−12.1=8

Vậy hai số cần tìm là 9 và 8.

b) u2 + v2 = 73, uv = 24

Ta có: u2 + v2 + 2uv = 73 + 2 . 24 hay (u + v)2 = 121

Suy ra u + v = 11 hoặc u + v = –11.

● TH1: u + v = 11.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 – 11x + 24 = 0.

Xét phương trình x2 – 11x + 24 = 0 có: a = 1, b = –11, c = 24.

Vì ∆ = (–11)2 – 4 . 1 . 24 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a=−−11+252.1=8

x2=−b−Δ2a=−−11−252.1=3

Vậy hai số cần tìm là 8 và 3.

● TH2: u + v = –11.

Cặp số cần tìm là hai nghiệm của phương trình

x2 – (u + v)x + uv = 0 hay x2 + 11x + 24 = 0.

Xét phương trình x2 + 11x + 24 = 0 có a = 1, b = 11, c = 24.

Vì ∆ = 112 – 4 . 1 . 24 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a=−11+252.1=−3

x2=−b−Δ2a=−11−252.1=−8

Vậy hai số cần tìm là –8 và –3.

Bài 6.19 trang 13 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Dùng định lí Viète, tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 – 8x + 15 = 0;

b) x2 + 5x + 6 = 0.

Lời giải:

a) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 – 8x + 15 = 0, ta có:

x1+x2=−ba=−−81=8

x1x2=ca=151=15

Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là x = 3 và x = 5.

b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0, ta có:

x1+x2=−ba=−51=−5

x1x2=ca=61=6

Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là x = –2 và x = –3.

Bài 6.20 trang 13 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình bậc hai (ẩn x): x2 – 4x + m – 2 = 0.

a) Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm.

b) Với các giá trị m tìm được ở câu a, gọi x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình. Hãy tính giá trị của các biểu thức sau theo m:

A = x12 + x22; B = x13 + x23.

Lời giải:

a) x2 – 4x + m – 2 = 0

Ta có: a = 1, b = –4, c = m – 2.

∆ = b2 – 4ac = (–4)2 – 4 . 1 . (m – 2) = 16 – 4m + 8 = 24 – 4m

Để phương trình có nghiệm thì ∆ ≥ 0 hay 24 – 4m ≥ 0.

Suy ra 24 ≥ 4m nên m ≤ 6.

Vậy phương trình có nghiệm khi m ≤ 6.

b) Theo định lý Viète, ta có:

x1+x2=−ba=−−41=4

x1x2=ca=m−21=m−2

Do đó: A = x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2

= 42 – 2(m – 2) = 16 – 2m + 4 = 20 – 2m

B = x13 + x23 = (x1 + x2)3 – 3x1x2(x1 + x2)

= 43 – 3 . 4 . (m – 2) = 64 – 12m + 24 = 88 – 12m.

Vậy A = 20 – 2m và B = 88 – 12m.

Bài 6.21 trang 13 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giả sử phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm là x1, x2 đều khác 0. Hãy lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là 1x1 và 1x2

Lời giải:

Áp dụng định lý Viète, ta có: x1+x2=−ba; x1x2=ca

Do đó: 1x1+1x2=x1+x2x1x2=−baca=−bc

1x1.1x2=1x1x2=1ca=ac

Vậy 1x1 và 1x2 là nghiệm của phương trình x2+bcx+ac=0

Bài 6.22 trang 14 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1, x2 thì đa thức ax2 + bx + c có thể phân tích được thành nhân tử như sau

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

Áp dụng: Hãy phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

2x2 – 9x + 7;

4x2+2−3x−7+2

Lời giải:

Áp dụng định lý Viète, ta có: x1+x2=−ba; x1x2=ca

Do đó: ax−x1x−x2=ax2−xx1+x2+x1x2

=ax2−−bax+ca=ax2+bx+c (đpcm)

Áp dụng:

● Xét phương trình 2x2 – 9x + 7 có a = 2, b = –9, c = 7.

Ta thấy a + b + c = 2 + (–9) + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm là x1 = 1 và x2=ca=72.

Khi đó ta có 2x2−9x+7=2x−1x−72.

● Xét phương trình 4x2+2−3x−7+2 có a=4 , b=2−3 ,  c=−7+2.

Ta thấy a−b+c=4−2−3+−7+2=0 nên phương trình có hai nghiệm là x1 = –1 và x2=−ca=−−7+24.

Khi đó ta có 4x2+2−3x−7+2=4x+1x−−7+24.

Bài 6.23 trang 14 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm m để phương trình x2 + 4x + m = 0 có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12 + x22 = 10.

Lời giải:

Xét phương trình x2 + 4x + m = 0 có: a = 1, b = 4, c = m

∆ = b2 – 4ac = 42 – 4 . 1 . m = 16 – 4m

Phương trình có hai nghiệm khi ∆ > 0 hay 16 – 4m > 0, suy ra m < 4.

Gọi hai nghiệm của phương trình là x1 và x2. Theo định lý Viète ta có:

x1+x2=−ba=−41=−4

x1x2=ca=m1=m

Ta có: (x1 + x2)2 = (–4)2

x12 + x22 + 2x1x2 = 16

10 + 2m = 16

2m = 6

m = 3 (thỏa mãn)

Vậy với m = 3 thì phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12 + x22 = 10.

Bài 6.24 trang 14 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Bác Long có 48 mét lưới thép. Bác muốn dùng để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.

a) Biết diện tích của mảnh vườn là 108 m2, hãy tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

b) Hỏi diện tích lớn nhất của mảnh vườn mà bác Long có thể rào được là bao nhiêu mét vuông?

Lời giải:

a) Gọi chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn lần lượt là x (m) và y (m) (0 < x < y).

Bác Long có 48 mét lưới thép nên ta có:

2(x + y) = 48 hay x + y = 48 : 2 = 24 (m).

Diện tích mảnh vườn là 108 m2 nên ta có xy = 108 (m2)

Do đó x và y là nghiệm của phương trình x2 – 24x + 108 = 0.

Xét phương trình x2 – 24x + 108 = 0 có a = 1, b = –24, c = 108.

Vì ∆ = b2 – 4ac = (–24)2 – 4 . 1 . 108 = 144 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a=−−24+1442.1=18

x2=−b−Δ2a=−−24−1442.1=6

Vậy chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn lần lượt là 6 m và 18 m.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bài tập cuối chương 6

Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số

Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Định lí Viète và ứng dụng 9

Giáo án điện tử Định lí Viète và ứng dụng lớp 9

Giáo án Định lí Viète và ứng dụng lớp 9

Giải sgk Toán 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng

1 464 31/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: