Giải sbt Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 8

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài tập cuối chương 8 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 8.

1 322 31/07/2026


Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 8

A. Trắc nghiệm

Bài 1 trang 47 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Có hai túi I và II. Túi I chứa ba quả cầu ghi các số 1, 2, 3. Túi II chứa bốn tấm thẻ ghi các số 1, 2, 3, 4. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu và một tấm thẻ từ mỗi túi I và II. Xác suất của biến cố “Tích hai số ghi trên quả cầu và tấm thẻ bằng 6” là

A. 16

B. 17

C. 211

D. 14

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Có hai túi I và II. Túi I chứa ba quả cầu ghi các số 1, 2, 3. Túi II chứa bốn tấm thẻ ghi các số 1, 2, 3, 4

Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (4, 2); (4, 3)}.

Ta có n(Ω) = 12.

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố là (2, 3); (3, 2).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là: PE=212=16

Bài 2 trang 47 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Hai bạn Minh và Dung mỗi người gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc như nhau là

A. 211

B. 17

C. 16

D. 14

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Hai bạn Minh và Dung mỗi người gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối

Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (6, 5); (6, 6)}.

Ta có n(Ω) = 36.

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố là (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4, 4); (5, 5); (6, 6).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là: PE=636=16

Bài 3 trang 47 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Bạn Sơn gieo một đồng xu cân đối và bạn Hoà gieo đồng thời hai đồng xu cân đối. Xác suất để có hai đồng xu xuất hiện mặt sấp, một đồng xu xuất hiện mặt ngửa là

A. 38

B. 310

C. 27

D. 431

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Bảng kết quả có thể khi bạn Hòa gieo 2 đồng xu cân đối là:

Bạn Sơn gieo một đồng xu cân đối và bạn Hoà gieo đồng thời hai đồng xu cân đối. Xác suất để có hai đồng xu xuất hiện mặt sấp

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Bạn Sơn gieo một đồng xu cân đối và bạn Hoà gieo đồng thời hai đồng xu cân đối. Xác suất để có hai đồng xu xuất hiện mặt sấp

Không gian mẫu Ω = {(S, S, S); (S, N, S); (N, S, S); (N, N, S); (S, S, N); (S, N, N); (N, S, N); (N, N, N)}.

Ta có n(Ω) = 8.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố là (S, N, S); (N, S, S); (S, S, N).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là: PE=38

B. TỰ LUẬN

Bài 8.13 trang 47 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Bạn Sơn gieo một con xúc xắc cân đối và bạn Bình gieo một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau:

• E: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6 và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;

• F: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”; 

• G: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;

• H: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5 hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Lời giải:

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Bạn Sơn gieo một con xúc xắc cân đối và bạn Bình gieo một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau

Không gian mẫu Ω = {(S, 1); (S, 2); (S, 3); …; (N, 5); (N, 6)}.

Ta có n(Ω) = 12.

● Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (S, 6).

Do đó, xác suất xảy ra của biến cố E là: PE=112

● Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (S, 1); (S, 3); (S, 5); (N, 1); (N, 3); (N, 5).

Do đó, xác suất xảy ra của biến cố F là: PF=612=12

● Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố G là (S, 2); (S, 4); (S, 6).

Do đó, xác suất xảy ra của biến cố G là: PG=312=14

● Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố H là (N, 1); (N, 2); (N, 3); (N, 4); (N, 5); (N, 6); (S, 5).

Do đó, xác suất xảy ra của biến cố H là: PH=712

Bài 8.14 trang 48 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trong một trò chơi, có hai bánh xe, mỗi bánh xe được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Bánh xe thứ nhất được chia làm bốn hình quạt như nhau và sơn các màu: trắng, đỏ, xanh, vàng. Bánh xe thứ hai được chia làm ba hình quạt như nhau và sơn các màu: đỏ, xanh, vàng. Người chơi quay hai bánh xe. Người chơi đạt giải nhất nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt màu đỏ, đạt giải nhì nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt cùng màu và đạt giải ba nếu có đúng một mũi tên dừng ở hình quạt màu đỏ. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Người chơi đạt giải nhất”;

b) F: “Người chơi đạt giải nhì”;

c) G: “Người chơi đạt giải ba”.

Trong một trò chơi, có hai bánh xe, mỗi bánh xe được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm

Lời giải:

a) Bảng kết quả có thể xảy ra:

Trong một trò chơi, có hai bánh xe, mỗi bánh xe được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm

Ta có n(Ω) = 12.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (D, D).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: PE=112

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (D, D), (X, X), (V, V).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: PF=312=14

c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (T, D); (X, D); (V, D); (D, X); (D, V).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: PG=512

Bài 8.15 trang 48 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Bạn Tuấn viết ba bức thư cho ba người bạn là An, Bình, Cường và viết tên, địa chỉ của ba người bạn đó lên ba chiếc phong bì. Xếp ngẫu nhiên ba bức thư đó vào ba phong bì.

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

• E: “Có đúng một bức thư đúng địa chỉ”;

• F: “Cả ba bức thư đúng địa chỉ”;

• G: “Không có bức thư nào đúng địa chỉ”;

• H: “Có ít nhất một bức thư đúng địa chỉ”.

Lời giải:

a) Mô tả không gian mẫu:

Bạn Tuấn viết ba bức thư cho ba người bạn là An, Bình, Cường và viết tên, địa chỉ của ba người bạn đó lên ba chiếc phong bì

Không gian mẫu của phép thử tương ứng với 6 dòng trong bảng.

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố E là 2, 3, 5.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: PE=36=12

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố F là 1.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: PF=16

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố G là 4, 6.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố G là: PG=26=13

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố H là 1, 2, 3, 5.

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: PH=46=23

Bài 8.16 trang 48 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bìa hai lần. Tính xác suất để mũi tên chỉ vào hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm.

Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1, 2, 3, 4, 5, 6

Lời giải:

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1, 2, 3, 4, 5, 6

Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (6, 5); (6, 6)}.

Ta có n(Ω) = 36.

Có 6 kết quả không thuận lợi cho biến cố là (1, 4); (4, 1); (3, 6); (6, 3); (2, 5); (5, 2).

Suy ra có 36 – 6 = 30 (kết quả thuận lợi cho biến cố).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là: PE=3036=56

Bài 8.17 trang 48 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội A và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.

Lời giải:

Có 4 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là AA, Aa, aA, aa.

Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là Bb, Bb, bB, bb.

Bảng kết quả của phép thử:

Bảng kết quả có thể xảy ra:

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội A và allele lặn a

Ta có n(Ω) = 16.

Gọi E là biến cố “Cây con có hạt vàng và trơn”.

Cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ít nhất một allele trội A và trong gene hình dạng hạt có ít nhất một allele trội B.

Vì vậy có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, BB); (Aa, Bb); (Aa, bB); (aA, BB); (aA, Bb); (aA, bB).

Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: PE=916

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử

Bài 27: Góc nội tiếp

Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Bài 29: Tứ giác nội tiếp

Bài 30: Đa giác đều

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài tập cuối chương 8 lớp 9

Giáo án điện tử Bài tập cuối chương 8 lớp 9

Giáo án Bài tập cuối chương 8

Giải sgk Toán 9: Bài tập cuối chương 8

1 322 31/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: