Giải sbt Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 6
Với giải sách bài tập Toán 9 Bài tập cuối chương 6 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 6.
Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 6
A. Trắc nghiệm
Bài 1 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
A. y = x2.
B.
C.
D.
Lời giải:
Ta thấy đồ thị hàm số trên đi qua điểm (3; 3).
Xét các hàm số:
● Hàm số y = x2: Với x = 3 thì y = 32 = 9 (loại).
● Hàm số : Với x = 3 thì (loại).
● Hàm số : Với x = 3 thì (loại).
● Hàm số : Với x = 3 thì (chọn).
Bài 2 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số có đồ thị là parabol (P). Điểm trên (P) khác gốc toạ độ O(0; 0) có tung độ gấp ba lần hoành độ thì có hoành độ là
A.
B.
C.
D. -
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Điểm cần tìm có tung độ gấp 3 lần hoành độ nên y = 3x (x ≠ 0).
Ta có:
15x = –2x2
2x2 + 15x = 0
x(2x + 15) = 0
Suy ra x = 0 (loại) hoặc 2x + 15 = 0 hay
Bài 3 trang 18 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trong các điểm A(1; –2), B(–1; –1), C(10; –200), , có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị của hàm số y = –2x2?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số y = –2x2:
● Với x = 1 thì y = (–2) . 12 = –2 nên điểm A thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.
● Với x = –1 thì y = (–2) . (–1)2 = –2 nên điểm B không thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.
● Với x = 10 thì y = (–2) . 102 = –200 nên điểm C thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.
● Với x = thì nên điểm D thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.
Vậy có 3 điểm thuộc đồ thị hàm số trên.
Bài 4 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Toạ độ một giao điểm của parabol (P): và đường thẳng (d)': là
A.
B.
C.
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoành độ giao điểm
x2 = 2x + 3
x2 – 2x – 3 = 0
Ta có: ∆ = (–2)2 – 4 . 1 . (–3) = 16 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
● Với x = 3 thì , ta được giao điểm
● Với x = –1 thì , ta được giao điểm
Bài 5 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Để điểm nằm trên parabol thì giá trị của m bằng
A.
B.
C.
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Điểm nằm trên parabol nên:
Vậy điểm A nằm trên parabol thì
Bài 6 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho parabol (P): , với và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng d cắt (P) tại một điểm có tung độ y = 1. Tìm m và hoành độ giao điểm còn lại của d và (P).
Lời giải:
A. m = 0; x = 2.
B. m = 1; x = 2.
C. m = 1; x = 10.
D. m = ; x = 10.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Hoành độ của giao điểm có tung độ bằng y = 1 là: 1 = 3x – 5 hay x = 2.
Giao điểm thứ nhất có tọa độ là A(2; 1).
Parabol (P): đi qua điểm A(2; 1) nên ta có:
, suy ra m = 1. Parabol (P):
Phương trình hoành độ giao điểm:
x2 = 12x – 20
x2 – 12x + 20 = 0
Ta có: ∆ = (–12)2 – 4 . 1 . 20 = 64 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy hoành độ giao điểm còn lại là 10.
Bài 7 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Không giải phương trình, hãy tính tổng hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0.
A.
B.
C. -
D.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Gọi hai nghiệm của phương trình –3x2 + 5x + 1 = 0 là x1 và x2.
Theo định lý Viète, ta có:
Bài 8 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình –x2 – 4x + 6 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức
A. M = 0.
B. M = 1.
C. M = 4.
D. M = –2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Theo định lý Viète, ta có:
Ta có:
Bài 9 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình x2 – 2(m – 2)x + m2 – 3m + 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt.
A. m ≤ –1.
B. m = –1.
c. m > –1.
D. m < –1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: a = 1, b = –2(m – 2), c = (m2 – 3m + 5)
∆ = b2 – 4ac = [–2(m – 2)]2 – 4 . 1 . (m2 – 3m + 5)
= 4m2 – 16m + 16 – 4m2 + 12m – 20 = –4m – 4.
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì ∆ > 0 hay –4m – 4 > 0, suy ra m < –1.
Bài 10 trang 19 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình nào?
A. x2 + 7x – 8 = 0.
B. x2 – 7x – 8 = 0.
C. x2 + 7x + 8 = 0.
D. x2 – 7x + 8 = 0.
Lời giải:
Đáp án đúng là:
Nếu hai số u, x có tổng là 7 và tích là –8 thì chúng là hai nghiệm của phương trình
x2 – 7x + (–8) = 0 hay x2 – 7x – 8 = 0.
B. Tự luận
Bài 6.33 trang 20 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hai hàm số: và y = x2.
a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
b) Tìm điểm A nằm trên đồ thị của hàm số và điểm B nằm trên đồ thị của hàm số y = x2, biết rằng chúng đều có hoành độ là x = 2.
c) Gọi A', B' lần lượt là các điểm đối xứng của A, B qua trục tung Oy. Tìm toạ độ của A', B' và chứng minh hai điểm này tương ứng nằm trên hai đồ thị của hàm số đi qua A, B.
Lời giải:
a) Bảng giá trị của hai hàm số:
Đồ thị của hai hàm số đã cho:
b) Xét đồ thị hai hàm số trên:
● Hàm số y = x2: Với thì . Tọa độ điểm B là .
● Hàm số : Với thì
Tọa độ điểm A là
Vậy tọa độ hai điểm cần tìm là và
c) Vì A' đối xứng với qua Oy nên tọa độ của A' là
Vì B' đối xứng với qua Oy nên tọa độ của B' là .
Xét đồ thị hàm số ta có:
+ Hàm số : Với thì
Suy ra điểm nằm trên đồ thị hàm số . (đpcm)
+ Hàm số y = x2: Với thì
Suy ra điểm nằm trên đồ thị hàm số y = x2. (đpcm)
Bài 6.34 trang 20 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình: (m + 1)x2 – 3x + 1 = 0.
a) Giải phương trình với m = 1.
b) Tìm điều kiện của m để phương trình đã cho là phương trình bậc hai.
c) Tìm điều kiện của m để phương trình đã cho:
– Có hai nghiệm phân biệt;
– Có nghiệm kép;
– Vô nghiệm.
Lời giải:
a) Với m = 1, ta được phương trình:
(1 + 1)x2 – 3x + 1 = 0
2x2 – 3x + 1 = 0
Ta có ∆ = (–3)2 – 4 . 2 . 1 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình có 2 nghiệm là x1 = 1 và
b) Phương trình đã cho là phương trình bậc hai khi m + 1 ≠ 0 hay m ≠ –1.
c) Xét phương trình (m + 1)x2 – 3x + 1 = 0.
Ta có ∆ = (–3)2 – 4 . (m + 1) . 1 = 9 – 4(m + 1)= –4m + 5.
Vậy phương trình đã cho:
– Có hai nghiệm phân biệt khi ∆ > 0 hay –4m + 5 > 0, suy ra
– Có nghiệm kép khi ∆ = 0 hay –4m + 5=0, suy ra
– Vô nghiệm khi ∆ < 0 hay –4m + 5 < 0, suy ra
Bài 6.35 trang 20 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số u và v, biết:
a) u – v = 2, uv = 255;
b) u2 + v2 = 346, uv = 165.
Lời giải:
a) Vì u – v = 2 nên u = v + 2.
Thay vào uv = 255 ta được: (v + 2)v = 255
Khi đó v2 + 2v – 255 = 0
Ta có a = 1, b = 2, c = –255
Vì ∆ = b2 – 4ac = 22 – 4 . 1 . (–255) = 1024 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
● Với v = 15 thì u = 15 + 2 = 17.
● Với v = –17 thì u = –17 + 2 = –15.
Vậy có hai cặp giá trị (u; v) thỏa mãn là (17; 15) và (–15; –17).
b) Ta có u2 + v2 + 2uv = 346 + 2.165 hay (u + v)2 = 676.
Suy ra u + v = 26 hoặc u + v = –26.
TH1: u + v = 26
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình
x2 – (u + v)x – uv = 0 hay x2 – 26x + 165 = 0.
Ta có a = 1, b = –26, c = 165
Vì ∆ = b2 – 4ac = (–26)2 – 4 . 1 . 165 = 16 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy hai số cần tìm là –11 và –15.
TH2: u + v = –26
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình
x2 – (u + v)x – uv = 0 hay x2 + 26x + 165 = 0.
Ta có a = 1, b = 26, c = 165
Vì ∆ = b2 – 4ac = 262 – 4 . 1 . 165 = 16 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy hai số cần tìm là 11 và 15.
Bài 6.36 trang 20 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Phương trình cầu đối với một sản phẩm là p = 60 – 0,0004x, trong đó p là giá tiền của mỗi sản phẩm (USD) và x là số lượng sản phẩm đã bán. Tổng doanh thu cho việc bán X sản phẩm này là:
R(x) = xp = x(60 – 0,0004x).
Hỏi phải bán bao nhiêu sản phẩm để doanh thu đạt được là 220 000 USD?
Lời giải:
Doanh thu cần đat được là 220 000 USD nên ta có phương trình:
x(60 – 0,0004x) = 220 000
60x – 0,0004x2 = 220 000
0,0004x2 – 60x + 220 000 = 0
Ta có ∆ = (–60)2 – 4 . 0,0004 . 220 000 = 3248 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
● Với x ≈ 149 239,03 hay cần bán 3 761 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm là:
p = 60 – 0,0004 . 3 761 ≈ 58,5 (USD).
● Với x ≈ 3 760,97 hay cần bán 149 240 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm là:
p = 60 – 0,0004 . 149 240 ≈ 1,5 (USD).
Vậy để doanh thu đạt 220 000 USD, cần phải bán 3 761 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm xấp xỉ 58,5 USD hoặc 149 240 sản phẩm với giá mỗi sản phẩm xấp xỉ 1,5 USD.
Bài 6.37 trang 20 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Độ cao h(t) (feet) của một vật sau t giây kể từ khi nó được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là 85 feet/giây được cho bởi công thức h(t) = –16t2 + 85t.
a) Khi nào thì vật ở độ cao 50 feet?
b) Vật có bao giờ đạt đến độ cao 120 feet không? Giải thích lí do.
Lời giải:
a) Khi vật có độ cao 50 m thì ta có phương trình:
50 = –16t2 + 85t hay 16t2 – 85t + 50 = 0.
Ta có: ∆ = (–85)2 – 4 . 16 . 50 = 4025 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy có hai thời điểm mà vật ở độ cao 50 feet là khi t xấp xỉ 0,67 giây hoặc 4,64 giây.
b) Khi vật có độ cao 120 m thì ta có phương trình:
120 = –16t2 + 85t
16t2 – 85t + 120 = 0
Ta có: ∆ = (–85)2 – 4 . 16 . 120 = –455 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Vậy vật không thể đạt độ cao 120 feed.
Bài 6.38 trang 21 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Công thức tính huyết áp tâm thu bình thường (kí hiệu là P) của một người đàn ông ở độ tuổi A, được đo bằng mmHg, được đưa ra như sau:
P = 0,006A2 – 0,02A + 120
(Theo Algebra and Trigonometry, Pearson Education Limited, 2014).
Tìm tuổi (làm tròn đến năm gần nhất) của người đàn ông có huyết áp bình thường là 125 mmHg.
Lời giải:
Theo đề bài ta có phương trình: 125 = 0,006A2 – 0,02A + 120
0,006A2 – 0,02A + 120 – 125 = 0
0,006A2 – 0,02A – 5 = 0
Ta có: ∆ = (–0,02)2 – 4 . 0,006 . (–5) = 0,1204 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(thỏa mãn điều kiện);
(không thỏa mãn điều kiện).
Vậy người đàn ông đó khoảng 31 tuổi.
Bài 6.39 trang 21 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trong một giải cờ vua thi đấu vòng tròn tính điểm, mỗi người chơi đấu với một người chơi khác đúng một lần. Công thức dùng để tính số ván cờ N phải chơi theo thể thức thi đấu vòng tròn một lượt khi có x người chơi.
a) Nếu một giải đấu có 10 người chơi thì có tất cả bao nhiêu ván cờ?
b) Trong một giải cờ vua thi đấu vòng tròn có tất cả 36 ván cờ, hỏi có bao nhiêu người chơi đã tham gia giải đấu?
Lời giải:
a) Nếu có 10 người chơi thì số ván cờ là:
(ván).
b) Có 36 ván cờ nên ta có phương trình:
36 . 2 = x2 – x
x2 – x – 72 = 0
Ta có: ∆ = (–1)2 – 4 . 1 . (–72) = 289 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(thỏa mãn điều kiện);
(không thỏa mãn điều kiện).
Vậy có 9 người chơi tham gia thi đấu.
Bài 6.40 trang 21 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn, sau giờ thì đầy bể. Nếu lúc đầu để vòi thứ nhất chảy riêng và 9 giờ sau mở thêm vòi thứ hai thì sau giờ nữa mới đầy bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì sau bao lâu sẽ đầy bể?
Lời giải:
Đổi giờ = giờ.
Gọi x (giờ) là thời gian để vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể (x > 0).
Trong một giờ vòi thứ nhất chảy được (bể).
Trong một giờ cả hai vòi chảy được: (bể)
Do đó trong một giờ vòi thứ hai chảy được (bể).
Trong 9 giờ chảy trước thì vòi thứ nhất đã chảy được (bể).
Trong giờ tiếp theo chảy chung thì hai vòi chảy được: (bể)
Do vậy ta được phương trình như sau:
36 + x = 4x
4x – x – 36 = 0
3x – 36 = 0
x = 12
Trong một giờ vòi thứ hai chảy được:
(bể)
Thời gian để vòi thứ hai chảy riêng đầy bể là:
(giờ)
Vậy vòi thứ nhất chảy riêng thì đầy bể sau 12 giờ, vòi thứ hai chảy riêng thì đầy bể sau 8 giờ.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số
Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
Bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ
Bài tập cuối chương 7 trang 38
Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
Xem thêm tài liệu Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài tập cuối chương 6 lớp 9
Giáo án điện tử Bài tập cuối chương 6 lớp 9
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 9 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Kết nối tri thức
