Giải sbt Toán 9 Bài 28 (Kết nối tri thức): Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 28.

1 442 31/07/2026


Giải SBT Toán 9 Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Bài 9.8 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng ACB^=50°,  ABC^=70°, tính số đo các cung nhỏ BC⏜ ,  CA⏜ ,  AB⏜ của đường tròn (O).

Lời giải:

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng góc ACB = 50 độ, góc ABC = 50 độ tính số đo các cung

● Xét đường tròn (O), ta có:

− Góc nội tiếp ACB chắn cung nhỏ AB⏜ nên

sđAB⏜=2ACB^=2.50°=100°

− Góc nội tiếp ABC chắn cung nhỏ AC⏜ nên

sđAC⏜=2ABC^=2.70°=140°

● Xét tam giác ABC có

BAC^+ABC^+ACB^=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

BAC^=180°−ABC^−ACB^=180°−70°−50°=60°

Góc nội tiếp ABC chắn cung nhỏ AC⏜ nên sđBC⏜=2BAC^=2.60°=120°

Vậy sđAB⏜=100°, sđAC⏜=140°, sđBC⏜=120°

Bài 9.9 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC cân tại A và nội tiếp đường tròn (O). Tính số đo các góc của tam giác ABC, biết rằng BOC^=100°.

Lời giải:

Cho tam giác ABC cân tại A và nội tiếp đường tròn (O). Tính số đo các góc của tam giác ABC, biết rằng góc BOC = 100 độ

Do góc BAC là góc nội tiếp và BOC là góc ở tâm của đường tròn (O) chắn cung nhỏ BC⏜ nên BAC^=12BOC^=100°2=50°

Do tam giác ABC cân tại A nên

ABC^=ACB^=12180°−BAC^=12180°−50°=65°

Vậy BAC^=50°, ABC^=ACB^=65°

Bài 9.10 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính bán kính và chu vi của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có ba cạnh AB = 6 cm, AC = 8 cm và BC =10 cm.

Lời giải:

Tính bán kính và chu vi của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có ba cạnh AB = 6 cm, AC = 8 cm và BC =10 cm

Gọi (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Ta thấy: 62 + 82 = 102 hay AB2 + AC2 = BC2.

Theo định lí Pythagore đảo thì tam giác ABC vuông tại đỉnh A.

Do đó, đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm O là trung điểm của BC và bán kính là R=BC2=102=5(cm).

Vậy chu vi đường tròn ngoại tiếp đó là C=2πR=2π.5=10π≈31,4(cm).

Bài 9.11 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính chu vi và diện tích của tam giác đều nội tiếp một đường tròn bán kính 3 cm.

Lời giải:

Tính chu vi và diện tích của tam giác đều nội tiếp một đường tròn bán kính 3 cm

Gọi a và h lần lượt là độ dài cạnh và chiều cao của tam giác đều, r là bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều.

Ta có: 23h=r hay 23h=3

Suy ra h = 4,5 (cm).

Khi đó 33a=r hay 33a=3 nên a=33(cm).

Chu vi của tam giác là:

C=3a=3.33=93 (cm)

Diện tích của tam giác là:

S=12ah=12.33.4,5=2734(cm2)

Vậy chu vi tam giác đó là 93cm và diện tích tam giác đó là 2734 cm2

Bài 9.12 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính chu vi và diện tích của tam giác đều ngoại tiếp một đường tròn bán kính 3 cm.

Lời giải:

Tính chu vi và diện tích của tam giác đều ngoại tiếp một đường tròn bán kính 3 cm

Gọi a và h lần lượt là độ dài cạnh và chiều cao của tam giác đều, r là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều.

Ta có: 13h=r hay 13h=3

Suy ra h = 9 (cm).

Khi đó 36a=r hay 36a=3

Suy ra a=63(cm).

Chu vi của tam giác là:

C=3a=3.63=183 (cm)

Diện tích của tam giác là:

S=12ah=12.63.9=273 (cm2)

Vậy chu vi tam giác đó là 183cm và diện tích tam giác đó là 273cm2.

Bài 9.13 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại Acó AB = 4 cm, AC = 6 cm. Tính bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Lời giải:

Cho tam giác ABC vuông tại Acó AB = 4 cm, AC = 6 cm. Tính bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC

Theo định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại A, ta có:

BC2 =AB2 + AC2 = 42 + 62 = 52, hay BC = 213(cm).

Diện tích của tam giác ABC là

S=12AB.AC=12.4.6=12(cm2)

Gọi (I; r) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Ta có:

S=SBIC+SCIA+SIAB=12rBC+CA+AB

Suy ra r=2SBC+CA+AB=2.124+6+213=125+13(cm).

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r=125+13cm.

Bài 9.14 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn (O) có bán kính 2 cm. Biết rằng AC = 2 cm, tính số đo các góc của tam giác ABC.

Lời giải:

Cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn (O) có bán kính 2 cm. Biết rằng AC = 2 cm, tính số đo các góc của tam giác ABC

Do tam giác ABC vuông tại A nên tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm của cạnh BC.

Do đó tam giác AOC có: OA = OC = AC = 2 cm.

Suy ra tam giác AOC là tam giác đều.

Từ đó ta có ACO^=AOC^.

Vì vậy ACB^=ACO^ = 60°.

Mặt khác, góc nội tiếp ABC và góc ở tâm AOC của (O) cùng chắn cung nhỏ AC⏜ nên ABC^=12AOC^=60°2=30°

Tam giác ABC vuông tại A nên BAC^=90°

Vậy ACB^=60°, ABC^=30°, BAC^=90°

Bài 9.15 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC có trực tâm H và nội tiếp đường tròn (O). Chứng minh rằng:

a) OBC^=90°−BAC^;

b) BAH^=OAC^

Lời giải:

Cho tam giác ABC có trực tâm H và nội tiếp đường tròn (O). Chứng minh rằng

Vì góc nội tiếp BAC và góc ở tâm BOC của (O) cùng chắn cung nhỏ BC⏜ nên BAC^=BOC^. (1)

Mặt khác, vì tam giác BOC cân tại O nên

OBC^=OBC^+OCB^2=180°−BOC^2=90°−BOC^2

Thay vào (1), ta được OBC^=90°−BAC^. (đpcm)

b) Tương tự như trên, ta có:

OAC^=OAC^+OCA^2=180°−AOC^2=90°−ABC^ (2)

Gọi D là chân đường cao hạ từ đỉnh A của tam giác ABC.

Ta có BAH^=BAD^=90°−ABC^(vì tam giác ABD vuông tại D).

Thay vào (2) ta suy ra BAH^=OAC^. (đpcm)

Bài 9.16 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Chứng minh rằng:

BIC^=90°+BAC^2; CIA^=90°+CBA^2; AIB^=90°+ACB^2

Lời giải:

Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Chứng minh rằng

Vì I là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABC nên ta có:

IBC^=ABC^2;  ICB^=ACB^2.

Vì tổng các góc trong tam giác ABC bằng 180° nên ta có:

IBC^+ICB^=ABC^+ACB^2=180°−BAC^2=90°−BAC^2

Vì tổng các góc trong tam giác BIC bằng 180° nên ta có:

BIC^=180°−IBC^−ICB^=180°−90°−BAC^2=90°+BAC^2. (đpcm)

Tương tự, ta có CIA^=90°+CBA^2;AIB^=90°+ACB^2(đpcm).

Bài 9.17 trang 53 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O). Cho điểm M trên cạnh BC của tam giác ABC và điểm D trên cung nhỏ BC của (O) sao cho BAD^=MAC^. Chứng minh rằng ∆AMB ᔕ ∆ACD.

Lời giải:

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O). Cho điểm M trên cạnh BC của tam giác ABC

Xét ∆AMB và ∆ACD có:

ABM^=ADC^(hai góc nội tiếp của (O) cùng chắn cung AC⏜)

BAM^=BAC^−MAC^=BAC^−BAD^=DAC^(theo giả thiết).

Suy ra ∆AMB ᔕ ∆ACD (g.g).

Bài 9.18 trang 54 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại B nội tiếp đường tròn (O) và đường kính BD. Tính số đo của góc BAC, biết rằng BAC^=2CBD^.

Lời giải:

Cho tam giác ABC vuông tại B nội tiếp đường tròn (O) và đường kính BD. Tính số đo của góc BAC

Xét trong đường tròn (O), ta có:

● Các góc nội tiếp CBD và CAD cùng chắn cung CD⏜ nên CBD^=CAD^. (1)

● Góc nội tiếp BAD chắn nửa đường tròn nên BAD^ = 90°. (2)

Từ (1), (2) và giả thiết, ta suy ra 32BAC^=BAC^+CBD^=BAC^+CAD^=BAD^=90°

Do đó BAC^=23.90°=60°

Vậy BAC^=60°

Bài 9.19 trang 54 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và ngoại tiếp đường tròn (I). Tia AI cắt (O) tại X (khác A). Chứng minh rằng X là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác BIC.

Lời giải:

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và ngoại tiếp đường tròn (I). Tia AI cắt (O) tại X (khác A)

Vì I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC nên

IAB^=BAC^2;IBA^=IBC^=ABC^2

Do đó BIX^=180°−BIA^=IAB^+IBA^=BAC^2+ABC^2. (1)

Mặt khác vì CBX^ và CAX^ là các góc nội tiếp của (O) cùng chắn cung CX⏜ nên CBX^=CAX^

Do đó IBX^=IBC^+CBX^=ABC^2+CAX^=ABC^2+CAB^2. (2)

Từ (1) và (2) suy ra BIX^=IBX^ hay tam giác IBX cân tại X. Do đó XI = XB.

Tương tự ta có XI = IC.

Vậy X là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác BIC (đpcm).

Bài 9.20 trang 54 sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho ∆ABC ᔕ ∆A'B'C' với tỉ số đồng dạng k > 0. Gọi (O; R) và (O'; R') lần lượt là đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABC và A'B'C'. Gọi (I; r) và (I'; r') lần lượt là đường tròn nội tiếp các tam giác ABC và A'B'C'. Chứng minh rằng RR'=rr'=k

Lời giải:

Cho ∆ABC ᔕ ∆A'B'C' với tỉ số đồng dạng k > 0. Gọi (O; R) và (O'; R') lần lượt là đường tròn ngoại tiếp

Cho ∆ABC ᔕ ∆A'B'C' với tỉ số đồng dạng k > 0. Gọi (O; R) và (O'; R') lần lượt là đường tròn ngoại tiếp

Các góc BOC và BAC là góc ở tâm và góc nội tiếp của (O) cùng chắn cung BC⏜ nên BOC^=2BAC^

Các góc B'O'C' và B'A'C' là góc ở tâm và góc nội tiếp của (O') cùng chắn cung B'C'⏜ nên B'O'C'^=2B'A'C'^

Xét tam giác BOC và tam giác B'O'C' ta có:

BOC^=2BAC^=2B'A'C'^=B'O'C'^;

CBO^=180°−BOC^2=180°−B'O'C'^2=C'B'O'^

Do đó ∆BOC ᔕ ∆B'O'C' (g.g).

Suy ra RR'=OBO'B'=BCB'C'=k

Xét tam giác BIC và tam giác B'I'C' ta có:

IBC^=ABC^2=A'B'C'^2=I'B'C'^;

ICB^=ACB^2=A'C'B'^2=I'C'B'^

Do đó ∆BIC ᔕ ∆B'I'C' (g.g).

Suy ra IBI'B'=BCB'C'=k

Gọi D và D' lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ I, I' xuống BC, B'C', ta có:

rr'=IDI'D'=IBcosIBC^I'B'cosI'B'C'^=IBI'B'=k

Vậy RR'=rr'=k(đpcm).

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 29: Tứ giác nội tiếp

Bài 30: Đa giác đều

Bài tập cuối chương 9

Bài 31: Hình trụ và hình nón

Bài 32: Hình cầu

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác lớp 9

Giáo án điện tử Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác lớp 9

Giáo án Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác lớp 9

Giải sgk Toán 9 Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

1 442 31/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: