Tìm kiếm
Chương 9 Luật Hàng không dân dụng việt nam 2006: Hoạt động hàng không chung
| Số hiệu: | 66/2006/QH11 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 29/06/2006 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2007 |
| Ngày công báo: | 07/11/2006 | Số công báo: | Từ số 7 đến số 8 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hoạt động hàng không chung là hoạt động sử dụng tàu bay để thực hiện các chuyến bay trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng và các lĩnh vực kinh tế khác, phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, cứu hộ, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hoá, thể thao, đào tạo, huấn luyện, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim, bay phục vụ nhu cầu cá nhân và các hoạt động bay dân dụng khác không nhằm mục đích vận chuyển công cộng hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư.
2. Hoạt động hàng không chung phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tàu bay, tổ bay phải được cấp giấy phép, chứng chỉ cần thiết theo quy định của Luật này và phù hợp với loại hình hoạt động khai thác được thực hiện;
b) Bảo đảm các điều kiện về an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại phải có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay theo quy định tại Điều 23 của Luật này. Bổ sung
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải đăng ký loại hình hoạt động với Bộ Giao thông vận tải.
2. Doanh nghiệp thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung.
3. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.
4. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải nộp lệ phí.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không chung vì mục đích thương mại phải ký hợp đồng bằng văn bản với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đó phù hợp với các quy định của pháp luật, trừ trường hợp thực hiện hoạt động cứu nạn, cứu hộ trong tình huống khẩn cấp.
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này.
Article 198.- Conditions of general aviation activities
1. General aviation activities are activities of making use of aircraft to make flights in the industrial, agricultural, forestry, fishery, construction or other economic domains, to serve search and rescue, emergency aid, salvage, health, scientific research, cultural, sport, training, coaching, testing, measurement, photographing, video-recording, serving personal needs and other civil flight activities not for the purpose of public carriage of passengers, baggage, cargo and postal items.
2. General civil aviation activities must satisfy the following conditions:
a/ Aircraft and crews must have necessary permits and certificates as provided for by this Law and appropriate to the forms of operations performed;
b/ Conditions on aviation safety and security, environmental protection and other provisions of relevant laws are complied with.
3. Organizations conducting general aviation activities for commercial purposes must have aircraft operator's certificates as provided for in Article 23 of this Law.
Article 199.- Management of general aviation activities
1. Organizations or individuals undertaking general aviation activities shall register their activities with the Ministry of Transport.
2. Enterprises set up and registered in accordance with Vietnamese law and performing general aviation activities for commercial purposes must obtain general aviation business permits from the Ministry of Transport.
3. The Government shall stipulate conditions and procedures for the grant of general civil aviation registration certificates and civil aviation business licenses.
4. Applicants for civil general aviation registration certificates and civil aviation business licenses shall pay a fee.
Article 200.- Contracts on provision of general aviation services
Enterprises providing general aviation services for commercial purposes shall sign contracts in writing with organizations or individuals using such services in accordance with law, except for cases of carrying out rescue and salvage activities in emergency circumstances.
Article 201.- Compulsory insurance for liability
Organizations and individuals carrying out general aviation activities shall purchase compulsory insurance for their liability under the provisions of this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không
Điều 14. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
Điều 21. Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay
Điều 47. Cảng hàng không, sân bay
Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
Điều 79. Tổ chức, sử dụng vùng trời
Điều 80. Quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay
Điều 92. Quản lý chướng ngại vật
Điều 94. Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay
MỤC 2. DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 95. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Điều 102. Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
Điều 109. Kinh doanh vận chuyển hàng không
Điều 110. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không
Điều 112. Quyền vận chuyển hàng không
Điều 115. Quyền vận chuyển hàng không nội địa
Điều 116. Giá cước vận chuyển hàng không
Điều 119. Đơn giản hoá thủ tục trong vận chuyển hàng không
Điều 120. Vận chuyển quốc tế kết hợp nhiều điểm tại Việt Nam
Điều 121. Báo cáo và cung cấp số liệu thống kê
Điều 126. Hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính
Điều 128. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
Điều 143. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý
Điều 145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách
Điều 147. Quyền của hành khách
Điều 157. Vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, thư
Điều 158. Vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều 159. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân
Điều 161. Bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa, hành lý
Điều 165. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay
Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không
Điều 196. Chương trình an ninh hàng không dân dụng
Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
Điều 159. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân
Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
Điều 194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không
Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
Điều 159. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân
Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay
Điều 194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không
Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
MỤC 4. KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay
Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay
Điều 14. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay
Điều 16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay
Điều 29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay
Điều 33. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
MỤC 4. KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
Điều 79. Tổ chức, sử dụng vùng trời
Điều 80. Quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay
Điều 85. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
Điều 88. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 53. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
Điều 56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
MỤC 4. KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay
Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không
Điều 17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
Điều 23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Điều 29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay
Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 69. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không
Điều 95. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Điều 110. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không
Điều 123. Điều kiện, thủ tục mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
Điều 38. Yêu cầu đối với thuê tàu bay
Điều 112. Quyền vận chuyển hàng không
Điều 113. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không
Điều 114. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế
Điều 115. Quyền vận chuyển hàng không nội địa
Điều 123. Điều kiện, thủ tục mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
Điều 124. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
Điều 141. Xuất vận đơn hàng không thứ cấp
Điều 145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách
Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay
Điều 196. Chương trình an ninh hàng không dân dụng
Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên
Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay
Điều 194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không
Điều 196. Chương trình an ninh hàng không dân dụng
Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay
Điều 194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không
Điều 196. Chương trình an ninh hàng không dân dụng
Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Bài viết liên quan
Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?
Chủ quyền quốc gia được thể hiện như thế nào? Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam quy định ra sao?
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của một quốc gia trong việc quyết định mọi vấn đề nội bộ và đối ngoại trên lãnh thổ của mình, không bị chi phối bởi bất kỳ thế lực nào khác. Phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 13/06/2025Chủ quyền quốc gia là gì mới nhất 2025? Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia gồm những gì?
Chủ quyền quốc gia là gì mới nhất 2025? Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia gồm những gì?
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao và độc lập của một quốc gia trong việc tự quyết định các vấn đề nội bộ và đối ngoại, không bị chi phối bởi bất kỳ thế lực bên ngoài nào. Các hình thức cơ bản thực hiện chủ quyền quốc gia sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 12/06/2025Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa mới nhất 2025 đầy đủ nội dung theo quy định
Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa mới nhất 2025 đầy đủ nội dung theo quy định
Vận chuyển hàng hóa là một khâu quan trọng và không thể tách rời trong chuỗi cung ứng và hoạt động thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Với vai trò trung gian kết nối giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ, dịch vụ vận chuyển hàng hóa không chỉ góp phần đảm bảo hàng hóa được lưu thông thông suốt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và chất lượng của quá trình giao nhận. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa mới nhất 2025 đầy đủ nội dung theo quy định 19/05/2025Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất 2025 đầy đủ nội dung
Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất 2025 đầy đủ nội dung
Vận chuyển hàng hóa là một khâu quan trọng và không thể tách rời trong chuỗi cung ứng và hoạt động thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Với vai trò trung gian kết nối giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ, dịch vụ vận chuyển hàng hóa không chỉ góp phần đảm bảo hàng hóa được lưu thông thông suốt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và chất lượng của quá trình giao nhận. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất 2025 đầy đủ nội dung. 21/05/2025Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ chuẩn quy định mới nhất 2025
Vận chuyển hàng hóa là một khâu quan trọng và không thể tách rời trong chuỗi cung ứng và hoạt động thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Với vai trò trung gian kết nối giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ, dịch vụ vận chuyển hàng hóa không chỉ góp phần đảm bảo hàng hóa được lưu thông thông suốt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và chất lượng của quá trình giao nhận. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ chuẩn quy định mới nhất 2025. 19/05/2025Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Vận chuyển hàng hóa là một khâu quan trọng và không thể tách rời trong chuỗi cung ứng và hoạt động thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Với vai trò trung gian kết nối giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ, dịch vụ vận chuyển hàng hóa không chỉ góp phần đảm bảo hàng hóa được lưu thông thông suốt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và chất lượng của quá trình giao nhận. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất 2025 19/05/2025Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?
Trong thương mại và logistics, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp và cá nhân vẫn còn băn khoăn về hình thức hợp đồng này, liệu có bắt buộc phải được lập thành văn bản hay không? Bài viết sau sẽ làm rõ quy định pháp luật hiện hành về hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. 19/05/20257 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý
7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý
Vận chuyển hàng hóa là một khâu quan trọng và không thể tách rời trong chuỗi cung ứng và hoạt động thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Với vai trò trung gian kết nối giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ, dịch vụ vận chuyển hàng hóa không chỉ góp phần đảm bảo hàng hóa được lưu thông thông suốt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và chất lượng của quá trình giao nhận. Hãy cùng tìm hiểu về 7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý. 19/05/20255 mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa thông dụng đúng luật mới nhất 2025
