Bài tập tuần Toán lớp 8 Tuần 3 có đáp án chi tiết

Bài tập cuối tuần Toán lớp 8 Tuần 3 chọn lọc, có đáp án và lời giải chi tiết gồm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao bám sát nội dung học Tuần 3 Toán lớp 8 giúp học sinh ôn tập để biết cách làm bài tập Toán 8.

1 5,623 26/10/2021
Tải về


Bài tập tuần Toán lớp 8 Tuần 3 có đáp án

Bài 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng một tích các đa thức:

a) 16x2−9

b) 9a2−25b4

c) 81−y4

d) 2x+y2−1

e) x+y+z2−x−y−z2

Bài 2: Dùng hằng đẳng thức để khai triển và thu gọn:

a) 2x2+133

b) 2x2y−3xy3

c) −3xy4+12x2y23

d) −13ab2−2a3b3

e) x+13−x−13−6x−1x+1

f)

xx−1.x+1−x+1.(x2−x+1)

g)

x−13−x+2x2−2x+4+3x−4x+4

h)

3x2(x+1)x−1+x2−13−x2−1x4+x2+1

k)

x4−3x2+9x2+3+3−x23−9x2x2−3

l) 4x+6y.4x2−6xy+9y2−54y3

Bài 3: Tứ giác ABCD có AB//CD, AB < CD, AD = BC. Chứng minh ABCD là hình thang cân.

Bài 4: Cho ΔABC có AB < AC, AH là đường cao. Gọi M,N,K lần lượt là trung điểm của  AB,AC,BC

a) Chứng minh MNKH là hình thang cân.

b) Trên tia AH và AK lần lượt lấy điểm E và D sao cho H là trung điểm của AE và K là trung điểm của AD. Chứng minh tứ giác BCDE là hình thang cân.

PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 1      

a)

16x2−9=4x2−324x+34x−3

b)

9a2−25b4=3a2−5b22=3a+5b23a+5b2

c)

81−y4=92−y22=9+y29−y2

d)

2x+y2−1=2x+y2−12=2x+y+12x+y−1

e)

x+y+z2−x−y−z2=x+y+z+x−y−zx+y+z−x+y+z=2x.2y+2z=4x.y+z

Bài 2:

a)

2x2+133=2x23+3.2x22.13+3.2x2.132+133=8x6+4x4+23x2+127

b) 2x2y−3xy3

=2x2y3−3.2x2y2.3xy+3.2x2y.3xy2−3xy3=8x6y3−36x5y3+54x4y3−27x3y3

c)  

−3xy4+12x2y23=12x2y2−3xy43

=12x2y23−3.12x2y22.3xy4+3.12x2y2.3xy42−3xy43=18x6y6−94x5y8+272x4y10−27x3y12

d)  

−13ab2−2a3b3=−13ab2+2a3b3

=−13ab23+3.13ab22.2a3b+3.13ab2.2a3b2+2a3b3=−127a3b6+23a5b5+4a7b4+8a9b3=−127a3b6−23a5b5−4a7b4−8a9b3

e)

x+13−x−13−6x−1x+1=x3+3x2+3x+1−x3−3x2+3x−1−6x2−1=x3+3x2+3x+1−x3+3x2−3x+1−6x2+6=6x2+2−6x2+6=8

f)

xx−1.x+1−x+1.x2−x+1=xx2−1−x3+1=x3−x−x3−1=−x−1 

g)

x−13−x+2x2−2x+4+3x−4x+4=x3−3x2+3x−1−x3+8+3x2−16=x3−3x2+3x−1−x3−8+3x2−48=3x−57=3x−19

h)

3x2x+1x−1+x2−13−x2−1x4+x2+1=3x2x2−1+x23−3x22+3x2−1−x3−1=3x4−3x2+x6−3x4+3x2−1−x3+1=x6−x3

k)

x4−3x2+9x2+3+3−x23−9x2x2−3=x23+27+27−3.9.x2+3.3.x22+( x2)2−9x4+27x2=x6+27+27−27x2+9x4+x6−9x4+27x2=2x6+54

l)

4x+6y.4x2−6xy+9y2−54y3=2.2x+3y.4x2−6xy+9y2−54y3=2.2x3+3y3−54y3=16x3+54y3−54y3=16x3

Bài 3: 

Tài liệu VietJack

Từ B kẻ BE//ADE∈BC

Vì AB < CD nên điểm E nằm giữa C và D.

Tứ giác ABED là hình thang có

AB//CD( giả thiết) và BE//AD (cách dựng) nên AD = BE

Mà AD = BC (giả thiết)⇒BE = BC⇒ΔBEC cân tại B (dấu hiệu nhận biết)

⇒BEC^=C^

Mà  BE//AD nên D^=BEC^ (đồng vị)

⇒D^=C^ mà tứ giác ABCD là hình thang (dấu hiệu nhận biết)

Vậy tứ giác ABCD là hình thang cân

Bài 4:

Tài liệu VietJack

a) Chứng minh MNKH là hình thang cân.

Do MA = MB (gt), NA = NC (gt), KB = KC (gt)

MN,NK là các đường trung bình của ΔABC

⇒MN // BCNK // AB(tính chất đường TB)

⇒MN // HKANM^=MNK^

Do MN//BC hay MI//BH mà  MA = MB

IA = IH (với I là giao của MN và AH)

Lại có :

AH⊥BC⇒AH⊥MN

Suy ra MN là đường trung trực của AH

⇒AM=MH⇒ΔMAH

cân tại  M

MN là phân giác của AMH^ (tính chất tam giác cân)

⇒AMN^=NMH^

Mà ANM^=MNK^ (cmt)

⇒NMH^=MNK^

Xét tứ giác MNKH có: MN//HK và NMH^=MNK^

⇒MNKH là hình thang cân.

b) Trên tia AH và AK lần lượt lấy điểm E và D sao cho H là trung điểm của AE và K là  trung điểm của AD. Chứng minh tứ giác BCDE là hình thang cân.

Do AH = HE (gt), AK = KD (gt) HK là đường trung bình của tam giác AED

⇒HK//ED hay BC//ED (tính chất đường trung bình)

Lại có NA = NC (gt), KA= KD (gt) Suy ra Nk là đường trung bình của tam giác ACD

⇒NK//CD⇒ABH^=BCD^(1)  (so le trong)

Dễ thấy tam giác ABE cân tại B vì BH vừa là đường cao vừa là trung tuyến

BH  là phân giác của ABE^⇒ABH^=HBE^ (2)

Từ (1), (2) ⇒HBE^=BCD^ hay ⇒CBE^=BCD^

Xét tứ giác BCDE có BC//ED và CBE^=BCD^⇒ tứ giác BCDE là hình thang cân.

1 5,623 26/10/2021
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: