Bài tập tuần Toán lớp 8 Tuần 5 có đáp án chi tiết

Bài tập cuối tuần Toán lớp 8 Tuần 5 chọn lọc, có đáp án và lời giải chi tiết gồm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao bám sát nội dung học Tuần 5 Toán lớp 8 giúp học sinh ôn tập để biết cách làm bài tập Toán 8.

1 4,135 28/10/2021
Tải về


Bài tập tuần Toán lớp 8 Tuần 5 có đáp án

Bài 1: Chứng minh các đa thức sau luôn âm với mọi x

a) −x2+6x−15

b) −9x2+24x−18

c) x−31−x−2

d) x+42−x−10 

Bài 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

a) x2yz−x3y3z+xyz2

b) 4x3+24x2−12xy2

c) x2m+n−3y2m+n

d)  4x2x−y+9y2y−x

e) x2a−b+2b−a

f) 10x2a−2b2−x2+22b−a2

g) 50x2x−y2−8y2y−x2

h) 15am+2b−45ambm∈ℕ*

Bài 3: Cho ΔABC có các đường phân giác BD;CE cắt nhau tại O. Qua A vẽ các đường vuông góc với BD và CE chúng cắt BC theo thứ tự tại N và M. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ O đến BC. Chứng minh rằng M đối xứng với N qua  OH.

Bài 4: Cho ΔABC nhọn có A^=70° và điểm D thuộc cạnh BC. Gọi E là điểm đối xứng với D qua AB gọi F là điểm đối xứng với D qua AC. Đường thẳng EF cắt AB,AC theo thứ tự  M,N.

a) Tính các góc của ΔAEF  

b) Chứng minh rằng DA là tia phân giác của MDN^

c) Tìm vị trí của điểm D trên cạnh BC để ΔDMN có chu vi nhỏ nhất.

PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 1: 

−x2+6x−15=−x2−6x+9−6=−x−32−6

Vì

−x−32≤0  ∀x→−x−32−6≤−6<0  ∀x

Vậy đa thức trên luôn âm với mọi x

−9x2+24x−18=−9x2−24x+16−2=−3x−42−2

Vì:

−3x−42≤0∀x→−3x−42−2≤−2<0∀x

Vậy đa thức trên luôn âm với mọi x

x−31−x−2=x−x2−3+3x−2=−x2+4x−4−1=−x−22−1

Vì :

−x−22≤0∀x→−x−22−1≤−1<0∀x

Vậy đa thức trên luôn âm với mọi  x

x+42−x−10=2x−x2+8−4x−10=−x2−2x−1−1=−x+12−1

Vì:

−x+12≤0∀x→−x+12−1≤−1<0∀x

Vậy đa thức trên luôn âm với mọi  x

Bài 2:

a)

x2yz−x3y3z+xyz2=xyzx−x2y2+z 

b)

4x3+24x2−12xy2=4xx2+6x−3y2

c)

x2m+n−3y2m+n=m+nx2−3y2=m+nx−3yx+3y

d)

4x2x−y+9y2y−x=4x2x−y−9y2x−y=x−y4x2−9y2=x−y2x−3y2x+3y

e)

x2a−b+2b−a=x2a−b−2a−b=a−bx2−2=a−bx−2x+2     

f)

10x2a−2b2−x2+22b−a2=10x2a−2b2−x2+2a−2b2=a−2b210x2−x2−2=a−2b29x2−2=a−2b23x−23x+2

g)

50x2x−y2−8y2y−x2=50x2x−y2−8y2x−y2=x−y250x2−8y2=2x−y225x2−4y2=2x−y25x−2y5x+2y

h)

15am+2b−45ambm∈ℕ*=15am.a2b−45ambm∈ℕ*=15amba2−3m∈ℕ*=15amba−3a+3m∈ℕ*

Bài 3: 

Tài liệu VietJack

Xét ΔAMC có CE vừa là phân giác vừa là đường cao nên ΔAMC cân tại C (t/c) suy ra CE là trung trực của  AM.

Có O∈CE⇒O nằm trên đường trung trực của AM⇒OA=OM   (t/c) (1)

Xét ΔABN có BD vừa là phân giác vừa là đường cao nên ΔABN cân tại B (t/c) suy ra BD là trung trực của  AN.

Có O∈BD⇒O nằm trên đường trung trực của AN ⇒OA=ON   (t/c)(2)

Từ (1); (2) suy ra OM=ON

Xét ΔOMN có OM=ON (cmt) suy ra ΔOMN cân (định lí)

OH⊥BC⇒OH là đường cao đồng thời là đường trung trực của MN suy ra M và N đối xứng với nhau qua OH.

Bài 4:

Tài liệu VietJack

a) Gọi DE,DF lần lượt cắt AB,AC tại P,Q

+ Sử dụng tính chất đối xứng trục ta có:

PE=PD,DE⊥AB

Xét ΔAEP và ΔADP có:

AP chung

APE^=APD^=90°PE=PD  cmt

⇒ΔAPE=ΔAPD  c.g.c

⇒EAP^=DAP^(hai góc tương ứng)

Chứng minh tương tự ta có:

FAQ^=DAQ^⇒EAF^=EAP^+DAP^+FAQ^+DAQ^                  =2DAP^+2DAQ^                  =2.DAP^+DAQ^                  =2.BAC^=2.70°=140°.

+ Sử dụng tính chất đối xứng trục ta có:

AE=AD,AD=AF⇒AE = AF⇒ΔAEF

cân tại A.

⇒AEF^=AFE^=180°−140°2=20°

b)

Tài liệu VietJack

+ Dễ chứng minh được:

ΔMEP=ΔMDPc.g.c⇒MEP^=MDP^

Ta có:

AEP^=AEM^+MEP^ADP^=ADM^+MDP^

Mà AEP^=ADP^cmt

MEP^=MDP^(cmt)

⇒AEM^=ADM^

Chứng minh tương tự ta có:

AFN^=ADN^

Mà AEM^=AFN^cmt

⇒ADM^=ADN^

DA là tia phân giác của MDN^.

c)

PDMN=DM+DN+MN=EM+FN+MN=EF

Nên PDMNmin⇔EF min

Theo tính chất đối xứng trục, ta có:

AD=AE=AFEAF^=2BAD^+2DAC^=2BAC^<2.90°=180°

Như vậy, ΔAEF cân tại A, EAF^=2BAC^ (không đổi) và cạnh bên có độ dài thay đổi bằng AD.

Cạnh đáy EF min khi cạnh bên AD có độ dài ngắn nhất, tức AD⊥BC, nghĩa là D là chân đường cao hạ từ A của ΔABC.

1 4,135 28/10/2021
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: