Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật trình độ đại học hệ chính quy năm 2022

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật trình độ đại học hệ chính quy năm 2022, mời các bạn đón xem:

1 529 12/11/2023


A. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật trình độ đại học hệ chính quy năm 2022

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (ĐHSPKT - ĐHĐN) thông báo xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trình độ đại học hệ chính quy năm 2022 như sau: 

1. Ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển

Ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh được quy định trong phụ lục 1 đính kèm. 

2. Vùng tuyển, đối tượng và chính sách ưu tiên

- Vùng tuyển: tuyển sinh trong cả nước;

- Đối tượng: thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương;

- Chính sách ưu tiên: theo quy chế tuyển sinh hiện hành. 

3. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

3.1. Xét tuyển thẳng

- ĐT01: Xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của trường đối với thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.

- ĐT02: Xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của trường đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tin học ở các năm 2020, 2021, 2022 đã tốt nghiệp THPT.

- ĐT03: Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia ở các năm 2020, 2021, 2022 đã tốt nghiệp THPT vào học một số ngành tương ứng với lĩnh vực đạt giải (phụ lục 2).

- ĐT04: Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cử đi thuộc các năm: 2020, 2021, 2022 nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải (phụ lục 3).

- ĐT05: Thí sinh thuộc các đối tượng còn lại Trường sẽ xem xét, quyết định xét tuyển thẳng vào học ngành đăng ký xét tuyển căn cứ trên hồ sơ cụ thể của thí sinh, bao gồm:

+ Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Các thí sinh tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật. 

+ Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

3.2. Ưu tiên xét tuyển

- Thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tin học thuộc các năm: 2020, 2021, 2022 nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với tất cả các ngành ĐKXT: giải nhất được cộng 2,0 điểm; giải nhì được cộng 1,5 điểm; giải ba được cộng 1,0 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,5 điểm.

- Thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, đoạt giải cuộc thi KHKT cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia thuộc các năm: 2020, 2021, 2022 nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với một số ngành ĐKXT (phụ lục 2): giải nhất được cộng 2,0 điểm; giải nhì được cộng 1,5 điểm; giải ba được cộng 1,0 điểm; giải tư được cộng 0,5 điểm.

- Thí sinh đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cử đi thuộc các năm: 2020, 2021, 2022 nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định. Các thí sinh được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp xét tuyển ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải (phụ lục 3): giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

4. Nguyên tắc đăng ký và nguyên tắc xét tuyển

4.1. Nguyên tắc đăng ký 

- Thí sinh được đăng ký không giới hạn số nguyện vọng trong phiếu đăng ký xét tuyển ứng với đối tượng xét tuyển của mình;

- Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. Các nguyện vọng không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không chính xác sẽ không được xét; 

- Thí sinh không được điều chỉnh nguyện vọng, không được bổ sung nguyện vọng đăng ký sau khi đã nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Mỗi thí sinh chỉ nộp 01 hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT); trường hợp thí sinh nộp nhiều hơn 01 hồ sơ ĐKXT thì các hồ sơ nộp sau (tính theo thời điểm nộp) không được xét. 

4.2. Nguyên tắc xét tuyển

- Xét tuyển vào ngành đúng, ngành phù hợp trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần. Khi đăng ký xét tuyển vào Trường, thí sinh được đăng ký nhiều ngành khác nhau và theo thứ tự ưu tiên, mỗi thí sinh trúng tuyển 01 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp vượt quá chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình môn Toán của lớp 12. Tổng chỉ tiêu xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành được công bố trong đề án tuyển sinh năm 2022 của Nhà trường. Đối tượng được xét tuyển thẳng phải đáp ứng các yêu cầu theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thí sinh không cung cấp đầy đủ minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được xét tuyển. 

5. Hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển 

5.1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển 

Hồ sơ gồm: 

- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phụ lục III, IV kèm theo Công văn số: 2598/BGDĐT-GDĐH  ngày  20/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) có đầy đủ thông tin theo quy định. Thí sinh tải mẫu phiếu (XTT_UTXT) trên trang tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tại địa chỉ http://tuyensinh.ute.udn.vn; 

- Bản sao có công chứng minh chứng thuộc đối tượng xét tuyển;

- Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân; 

- Bản sao có công chứng chứng nhận tốt nghiệp THPT (nếu đã tốt nghiệp).

5.2. Lệ phí đăng ký xét tuyển 

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được miễn lệ phí xét tuyển.

6. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển 

6.1. Thời gian nhận hồ sơ 

Từ ngày 01/7/2022 đến trước 17 giờ 00 ngày 15/7/2022 (tính theo thời điểm nhận hồ sơ). 

6.2. Địa điểm nhận hồ sơ 

- Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Phòng Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng, 48 Cao Thắng, Phường Thanh Bình, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng;

- Muốn biết thêm chi tiết, thí sinh vui lòng truy cập trang Tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng tại địa chỉ http://tuyensinh.ute.udn.vn hoặc liên hệ với Phòng Đào tạo, Trường ĐHSPKT - ĐHĐN, 48 Cao Thắng, Phường Thanh Bình, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, điện thoại: 0236.3835705 hoặc 0236.3530103.

B. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn học bạ năm 2022 - Đợt 1

1. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn trúng tuyển có điều kiện theo phương thức xét học bạ THPT năm 2022

- Điểm chuẩn học bạ Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng năm 2022

TT

DSK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

     

1

7140214

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp (chuyên ngành Công nghệ thông tin)

23.79

 

Giỏi

2

7480201

Công nghệ thông tin

27.35

   

3

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và Công nghiệp)

22.05

   

4

7510104

Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường)

19.73

   

5

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí chế tạo)

24.73

   

6

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

25.36

   

7

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

26.41

   

8

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành Nhiệt - Điện lạnh)

23.18

   

9

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm 02 chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và Hệ thống cung cấp điện)

24.18

   

10

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

24.38

   

11

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

25.88

   

12

7510402

Công nghệ vật liệu (chuyên ngành Hóa học Vật liệu mới)

16.77

   

13

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

16.77

   

14

7540102

Kỹ thuật thực phẩm (gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật thực phẩm và Kỹ thuật sinh học thực phẩm)

20.87

   

15

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành Xây dựng hạ tầng đô thị)

19.94

   

* Lưu ý:

Thí sinh cần đăng ký ngành/chuyên ngành với tổ hợp trúng tuyển có điều kiện ở trên vào Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét trúng tuyển chính thức. Thí sinh chỉ trúng tuyển chính thức khi có đồng thời 3 điều kiện sau:

- Điều kiện 1. Tốt nghiệp THPT

- Điều kiện 2. Đăng ký ngành/chuyên ngành với tổ hợp trúng tuyển có điều kiện ở trên vào Hệ thống.

- Điều kiện 3. Ngành/chuyên ngành trúng tuyển có điều kiện ở trên là nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển thí sinh đã đăng ký vào Hệ thống.

2. Điều kiện xét tuyển

(1) Điều kiện phụ chỉ áp dụng đối với các thí sinh có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển.

(2) Đối với các ngành có nhân hệ số môn xét tuyển, Điểm trúng tuyển được quy về thang điểm 30.

(3) Đối với các ngành có độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp, Điểm trúng tuyển công bố là điểm trúng tuyển cao nhất của các tổ hợp vào ngành đó.

(4) Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển phải đạt các tiêu chí sau: Tốt nghiệp THPT; Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo đề án tuyển sinh; Có Điểm xét tuyển lớn hơn Điểm trúng tuyển vào ngành, chuyên ngành công bố hoặc có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển đã công bố và đạt các điều kiện phụ.

(5) Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo kế hoạch xét tuyển sớm phải đăng ký ngành/chuyên ngành với tổ hợp đủ điều kiện trúng tuyển vào Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét trúng tuyển chính thức. 

* Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại đây 

 

1 529 12/11/2023


Xem thêm các chương trình khác: