Công thức tính nhanh bài toán khử oxit kim loại bằng CO (2026) chi tiết nhất

Với công thức tính nhanh bài toán khử oxit kim loại bằng CO Hóa học lớp 11 chi tiết nhất giúp học sinh dễ dàng nhớ toàn bộ các công thức tính nhanh bài toán khử oxit kim loại bằng CO từ đó biết cách làm bài tập Hóa học 11. Mời các bạn đón xem:

1 3,294 22/12/2025
Tải về


Công thức tính nhanh bài toán khử oxit kim loại bằng CO hay nhất

Dạng bài khử oxit kim loại là một dạng bài hấp dẫn. Dạng bài này không những cung cấp kiến thức về CO mà còn giúp chúng ta rèn luyện khả năng tính toán. Bài viết dưới đây sẽ giúp các em giải dạng toán này một cách nhanh chóng và chính xác

1.Công thức tính nhanh bài toán khử oxit kim loại bằng CO

M2On + nCO →to2M + nCO2↑

- Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố C và định luật bảo toàn khối lượng.

    moxit KL + mCO = mKL + mCO2

→nOOxit = nCO = nCO2 và moxit KL = mKL + mO

2. Bạn nên biết

- Các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa thì bị khử bởi CO để sinh ra kim loại và CO2.

- Dãy điện hóa của kim loại:

Công thức tính nhanh bài toán khử oxit kim loại bằng CO hay nhất – Hóa học lớp 11  (ảnh 1)

3. Mở rộng

- H2 cũng khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa sinh ra kim loại và H2O

M2On + nH2 →to2M + nH2O

-Đối với các bài toán khử một hay hỗn hợp oxit bằng H2 ta luôn có:

   moxit KL + mH2 = mKL + mH2O

→nOOxit = nH2 = nH2O và moxit KL = mKL + mO

Ví dụ minh họa: Dẫn V lít khí H2 (đktc) vào ống nghiệm chứa m gam CuO nung nóng ở nhiệt độ thích hợp. Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm 8gam. Thể tích khí H2 dẫn vào là:

A. 11,2 lít

B. 5,6 lít

C. 3,36 lít

D. 2,24 lít

Hướng dẫn

m↓=mO (oxit pu)=816=0,5mol⇒nH2=mO (oxit pu)=0,5mol⇒VH2=0,5.22,4=11,2 lit

Đáp án A

4. Bài tập ví dụ

Câu 1: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 56 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 49,6 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp X là

A. 48 gam.

B. 40 gam.

C. 16 gam.

D. 32 gam.

Hướng dẫn

Cho CO dư qua hỗn hợp X thì chỉ CuO bị khử.

CO + CuO → Cu + CO2

nCuO = nO = nchất rắn giảm =  56−49,616 = 0,4 mol

⇒ mCuO = 0,4.64 = 16 gam

Đáp án: C

Câu 2: Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là:

A. 20%

B. 40%

C. 60%

D. 80%

Hướng dẫn

Chỉ có CuO bị khử bởi CO

CuO + CO→Cu + CO2

nCuO= nCO = 0,1 mol

%mCuO=0,1.8010.100=80%⇒%mMgO=100−80=20%

Đáp án: A

Câu 3: Khử hoàn toàn 18,0 gam một oxit kim loại M cần 5,04 lít khí CO (đktc). Công thức của oxit là:

A. Fe2O3.

B. FeO.

C. CuO.

D. ZnO.
Hướng dẫn

nO (oxit)=nCO=5,0422,4=0,225mol⇒mKL=18−0,225.16=14,4gam

Gọi công thức oxit có dạng M2Ox

⇒2M+16x=180,225x⇒M=32x⇒x=2M=64(Cu⇒Oxit: CuO

Đáp án: C

Xem thêm tổng hợp công thức môn Hóa học lớp 11 đầy đủ và chi tiết khác:

Trắc nghiệm lý thuyết Chương 4 Đại cương về hóa học hữu cơ

Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Công thức tính độ bất bão hòa hợp chất hữu cơ

Công thức tính % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

1 3,294 22/12/2025
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: