Chương trình liên kết Kỹ sư ngành Xây dựng Việt - Nhật
Chương trình liên kết Kỹ sư ngành Xây dựng Việt - Nhật, mời các bạn đón xem:
A. Chương trình liên kết Kỹ sư ngành Xây dựng Việt - Nhật
Chương trình liên kết đào tạo kỹ sư Việt – Nhật, được triển khai từ năm 2005 do khoa XDDD & CN trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng phối hợp với trường Đại học Công Nghệ Nagaoka, cùng các đối tác ĐH Gifu và ĐH Toyohashi thực hiện. Đây là những trường Đại học quốc lập nổi tiếng ở xứ sở hoa anh đào.
1. Chương trình đào tạo
- Chương trình rút ngắn còn 4,5 năm (2,5 năm tại ĐHBK và 2 năm bên Nhật).
- Sinh viên chỉ cần hoàn thành 12 tín chỉ tiếng Nhật cơ bản/ học kỳ (trong 5 kỳ ) và ít nhất 4 tín chỉ tiếng Anh / 2,5 năm là đủ điều kiện dự tuyển vào 03 trường ĐH Nhật Bản (Nagaoka, Gifu, Toyohashi).
- Sinh viên XJV được ưu tiên học phòng riêng, có đầy đủ trang thiết bị, giáo viên bản ngữ và giáo viên trường ĐH Ngoại Ngữ ĐN trực tiếp giảng dạy.
2. Quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên
- Quyền lợi:
- Sinh viên có cơ hội học chuyển tiếp năm 3 ở các trường đối tác Nhật Bản.
- Hỗ trợ toàn bộ học phí tiếng Nhật năm đầu tiên.
- Nhận 2 bằng Đại học của trường ĐHBK và trường đối tác Nhật Bản sau khi hoàn thành chương trình.
- Sinh viên có cơ hội được làm việc cho các công ty tại Nhật Bản hoặc học cao lên Master, PhD nếu có nguyện vọng.
- Học bổng của chính phủ Nhật dành cho sinh viên ĐHBK rất nhiều, chỉ cần học tốt.
- Đối với sinh viên không đậu kỳ thi tuyển vào trường đối tác Nhật Bản, sẽ được được cấp giấy chứng nhận tham gia chương trình XJV do trường ĐHBK và ĐH Nagaoka đồng cấp, các bạn có nhiều lựa chọn như sau:
- Tiếp tục ôn thi và thi lại đợt 2 năm sau
- Quay lại học tiếp năm 3 như sinh viên khoa xây dựng bình thường nhưng các bạn có thêm hành trang là vốn tiếng Nhật + giấy chứng nhận XJV, sẽ được ưu tiên xét Visa đi du học Nhật và làm việc ở các công ty liên doanh Nhật Bản ở Việt Nam.
- Nộp đơn xin đi du học tự túc ở Nhật ngay sau khi kết thúc 2,5 năm ở trường ĐHBK.
- Nghĩa vụ:
- Hoàn thành chương trình Đại cương ở ĐHBK (2,5 năm) với thành tích khá trên 7,0
- Hoàn thành 12 TC tiếng Nhật/ kỳ (trong 2,5 năm)
- Hoàn thành 4 TC Tiếng Anh (trong 2,5 năm)
3. Số lượng tuyển sinh
20 sinh viên
4. Điều kiện dự tuyển
- Sinh viên trúng tuyển NV1 của ĐHBK chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng có nguyện vọng học chương trình XJV.
- Ưu tiên sinh viên có điểm tiếng Anh phổ thông trung học từ 7,0 hoặc có các chưng chỉ tiếng Anh khác như TOEIC, TOEFL, IELTS.
* Để biết thêm chi tiết liên hệ:
- Lê Ngọc Quyết, giảng viên khoa XDDD & CN, Bộ môn Thi công
- Mob: 0905.138257
- Mail: ngocquyetle@gmail.com
B. Chương trình liên kết Kỹ sư Công nghệ Thông tin Việt – Úc
Chương trình đào tạo Công nghệ Thông tin VIỆT-ÚC được Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng triển khai từ năm 2011 trên cơ sở hợp tác với các trường Đại học Monash, Australia – Đại học uy tín, có thứ hạn 99 trên thế giới (theo Times Higher Education World University Rankings)
1. Chương trình đào tạo
- Chương trình đào tạo được rút ngắn còn 4,5 năm (bốn năm rưỡi)
- Sau mỗi năm, tùy thuộc vào kết quả học tập (6/10) và điều kiện tiếng Anh (5.5), sinh viên được xét tiếp tục theo học tại các cơ sở đào tạo của Đại học Monash ở Australia hoặc ở Malaysia
- Trong chương trình đào tạo, sinh viên được ưu tiên giảng dạy sử dụng bài giảng tiếng Anh và giảng dạy bằng tiếng Anh
2. Quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên
- Sinh viên lớp Công nghệ thông tin Việt - Úc có đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ như các sinh viên khác của trường Đại học Bách khoa
- Được học miễn phí 4h tiếng Anh mỗi tuần ở 2 năm đầu, trong đó năm thứ 2 do chính giảng viên nước ngoài giảng dạy; Sử dụng thành thạo tiếng Anh khi tốt nghiệp
- Tham gia nhiều khóa học chuyên ngành bằng tiếng Anh do các giảng viên tốt nghiệp ở nước ngoài hoặc các Giáo sư nước ngoài giảng dạy
- Sinh viên được rút ngắn thời gian học tập còn 4,5 năm, có cơ hội làm việc cho các công ty lớn trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin
3. Số lượng tuyển
40 sinh viên
4. Điều kiện dự tuyển
- Sinh viên Trúng tuyển vào trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
- Có nguyện vọng học lớp Kỹ sư CNTT Việt – Úc
- Ưu tiên sinh viên có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp
* Để biết thêm chi tiết, xin liên hệ:
- TS. Huỳnh Hữu Hưng, Khoa Công nghệ Thông tin
- Tel: 0905 444 669, Email: hhhung@dut.udn.vn
C. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển
|
TT |
Tên ngành/chuyên ngành |
Mã ĐKXT |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Tổng chỉ tiêu |
|
I |
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA |
3200 |
||
|
I.1 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
748 |
Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2022: Xem các tổ hợp môn xét tuyển TẠI ĐÂY Xét tuyển theo học bạ THPT: Xem các tổ hợp môn xét tuyển TẠI ĐÂY. Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng: Xem các tổ hợp môn xét tuyển TẠI ĐÂY. |
405 |
|
1 |
Công nghệ thông tin (Đặc thù - Hợp tác doanh nghiệp) |
7480201 |
210 |
|
|
2 |
Công nghệ thông tin (ngoại ngữ Nhật) |
7480201A |
90 |
|
|
3 |
Công nghệ thông tin (Đặc thù - Hợp tác doanh nghiệp), chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo |
7480201B |
45 |
|
|
4 |
Kỹ thuật máy tính |
7480106 |
60 |
|
|
I.2 |
Khoa học sự sống |
742 |
110 |
|
|
5 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
65 |
|
|
6 |
Công nghệ sinh học, chuyên ngành Công nghệ sinh học Y Dược |
7420201A |
45 |
|
|
I.3 |
Công nghệ kỹ thuật |
751 |
355 |
|
|
7 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
7510105 |
60 |
|
|
8 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202 |
160 |
|
|
9 |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
90 |
|
|
10 |
Công nghệ dầu khí và khai thác dầu |
7510701 |
45 |
|
|
I.4 |
Kỹ thuật |
752 |
1425 |
|
|
11 |
Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí động lực |
7520103A |
120 |
|
|
12 |
Kỹ thuật Cơ điện tử |
7520114 |
150 |
|
|
13 |
Kỹ thuật nhiệt |
7520115 |
90 |
|
|
14 |
Kỹ thuật Tàu thủy |
7520122 |
45 |
|
|
15 |
Kỹ thuật Điện |
7520201 |
195 |
|
|
16 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7520207 |
180 |
|
|
17 |
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa |
7520216 |
150 |
|
|
18 |
Kỹ thuật hóa học |
7520301 |
90 |
|
|
19 |
Kỹ thuật môi trường |
7520320 |
45 |
|
|
20 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
7520118 |
60 |
|
|
21 |
Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí hàng không |
7520103B |
50 |
|
|
22 |
Kỹ thuật ô tô |
7520130 |
60 |
|
|
23 |
Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Điện tử viễn thông |
7905206 |
45 |
|
|
24 |
Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Hệ thống Nhúng và IoT |
7905216 |
45 |
|
|
25 |
Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt - Pháp (PFIEV), gồm 3 chuyên ngành: |
PFIEV |
100 |
|
|
I.5 |
Sản xuất và chế biến |
754 |
130 |
|
|
26 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
130 |
|
|
I.6 |
Kiến trúc và xây dựng |
758 |
715 |
|
|
27 |
Kiến trúc |
7580101 |
100 |
|
|
28 |
Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
7580201 |
180 |
|
|
29 |
Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Tin học xây dựng |
7580201A |
60 |
|
|
30 |
Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng đô thị thông minh |
7580201B |
45 |
|
|
31 |
Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Mô hình thông tin và trí tuệ nhân tạo trong xây dựng |
7580201C |
45 |
|
|
32 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
7580202 |
45 |
|
|
33 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
7580205 |
105 |
|
|
34 |
Kinh tế xây dựng |
7580301 |
90 |
|
|
35 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
7580210 |
45 |
|
|
I.6 |
Môi trường và bảo vệ môi trường |
785 |
60 |
|
|
36 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101 |
60 |
D. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng năm 2020 - 2021
Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng như sau:
|
Ngành |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
||
|
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ |
|
|
Công nghệ sinh học |
23 |
25,75 |
24 |
26,92 |
|
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao, Đặc thù - Hợp tác doanh nghiệp) |
25,65 |
26 |
||
|
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao - ngoại ngữ Nhật) |
25,65 |
25,50 |
||
|
Công nghệ thông tin (Đặc thù - Hợp tác doanh nghiệp) |
27,5 |
27,20 |
||
|
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
19,3 |
18 |
20,05 |
20,61 |
|
Công nghệ chế tạo máy |
24 |
22 |
23,85 |
25,74 |
|
Quản lý công nghiệp |
23 |
20 |
23,85 |
26,25 |
|
Kỹ thuật cơ khí - chuyên ngành Cơ khí động lực |
24,65 |
24,50 |
24,75 |
26,89 |
|
Kỹ thuật cơ khí - chuyên ngành Cơ khí động lực (Chất lượng cao) |
20 |
18 |
23,10 |
23,92 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
25,5 |
25 |
25,65 |
27,37 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao) |
23,25 |
19 |
23,50 |
25,08 |
|
Kỹ thuật nhiệt (Nhiệt điện lạnh, Kỹ thuật năng lượng & môi trường) |
22,25 |
21 |
23,65 |
24,18 |
|
Kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao) |
16,15 |
16 |
17,65 |
18,10 |
|
Kỹ thuật tàu thủy |
17,5 |
16 |
18,05 |
17,53 |
|
Kỹ thuật điện |
24,35 |
24,50 |
25,00 |
26,85 |
|
Kỹ thuật điện (Chất lượng cao) |
19,5 |
18 |
21,00 |
23,63 |
|
Kỹ thuật điện tử & viễn thông |
24,5 |
25 |
25,25 |
27,15 |
|
Kỹ thuật điện tử & viễn thông (Chất lượng cao) |
19,8 |
18 |
21,50 |
24,37 |
|
Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa |
26,55 |
27,50 |
26,50 |
28,40 |
|
Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa (Chất lượng cao) |
24,9 |
24 |
24,70 |
26,76 |
|
Kỹ thuật hóa học (2 chuyên ngành: Silicate, Polymer) |
21 |
18 |
23,25 |
25,43 |
|
Kỹ thuật môi trường |
16,55 |
16 |
16,85 |
21,16 |
|
Kỹ thuật môi trường (Chất lượng cao) |
||||
|
Công nghệ dầu khí và khai thác dầu |
20,5 |
23 |
23 |
25,09 |
|
Công nghệ thực phẩm |
24,5 |
25,75 |
25,15 |
27,25 |
|
Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao) |
18 |
19,65 |
24,21 |
|
|
Kiến trúc (Chất lượng cao) |
21,5 |
18 |
22,00 |
|
|
Kiến trúc |
21,85 |
18 |
23,25 |
|
|
Kỹ thuật xây dựng - chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp |
23,75 |
22,75 |
23,45 |
26,38 |
|
Kỹ thuật xây dựng - chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp (Chất lượng cao) |
17,1 |
18 |
18,00 |
18,94 |
|
Kỹ thuật xây dựng - chuyên ngành Tin học xây dựng |
20,9 |
20 |
22,55 |
23,63 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
17,6 |
16 |
18,40 |
17,80 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (Chất lượng cao) |
||||
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
19,3 |
18 |
21,00 |
22,48 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chất lượng cao) |
16,75 |
18 |
16,70 |
19,65 |
|
Kinh tế xây dựng |
22,1 |
23 |
23,75 |
26,10 |
|
Kinh tế xây dựng (Chất lượng cao) |
18,5 |
18 |
19,25 |
20,15 |
|
Quản lý tài nguyên & môi trường |
18,2 |
18 |
19,00 |
23,24 |
|
Chương trình tiên tiến Việt - Mỹ ngành Điện tử viễn thông |
16,88 |
18 |
21,04 |
21,05 |
|
Chương trình tiên tiến Việt - Mỹ ngành Hệ thống nhúng |
18,26 |
18 |
19,28 |
21,05 |
|
Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt - Pháp |
18,88 |
18 |
20,50 |
19,48 |
|
Công nghệ dầu khí và khai thác dầu (Chất lượng cao) |
||||
|
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
17,5 |
16 |
22,50 |
17,27 |
|
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
15,5 |
16 |
17,05 |
17,40 |
|
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao, Đặc thù - Hợp tác doanh nghiệp), chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo |
25,65 |
25,10 |
||
|
Kỹ thuật cơ khí - chuyên ngành Cơ khí hàng không |
24 |
26 |
23,80 |
26,48 |
|
Kỹ thuật máy tính |
25,65 |
26 |
25,85 |
28,04 |
|
Kỹ thuật ô tô |
25,00 |
|||
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Luật - Đại học Huế (DHA)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (DHF)
- Đại học Kinh tế - Đại học Huế (DHK)
- Đại học Nông lâm - Đại học Huế (DHL)
- Đại học Sư phạm - Đại học Huế (DHS)
- Đại học Khoa học - Đại học Huế (DHT)
- Trường Du lịch - Đại học Huế (DHD)
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế (DHE)
- Khoa Quốc tế - Đại học Huế (DHI)
- Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế (DHN)
- Đại học Y Dược - Đại học Huế (DHY)
- Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế (DHC)
- Đại học Phú Xuân (DPX)
- Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá (DVD)
- Đại học Hồng Đức (HDT)
- Đại học Kinh tế Nghệ An (CEA)
- Đại học Công nghiệp Vinh (DCV)
- Đại học Công nghệ Vạn Xuân (DVX)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (SKV)
- Đại học Vinh (TDV)
- Đại học Y khoa Vinh (YKV)
- Đại học Hà Tĩnh (HHT)
- Đại học Quảng Bình (DQB)
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ)
- Đại học Phan Châu Trinh (DPC)
- Đại học Quảng Nam (DQU)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam (DNV)
- Đại học Tài chính - Kế toán (DKQ)
- Đại học Phạm Văn Đồng (DPQ)
- Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP HCM tại Quảng Ngãi (IUQ)
- Đại học Quy Nhơn (DQN)
- Đại học Quang Trung (DQT)
- Đại học Phú Yên (DPY)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên (NHP)
- Đại học Xây dựng miền Trung (XDT)
- Học viện Hải quân (HQH)
- Sĩ quan Không quân (KGH)
- Đại học Thái Bình Dương (TBD)
- Sĩ quan Thông tin (TTH)
- Đại học Nha Trang (TSN)
- Đại học Khánh Hòa (UKH)
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận
- Đại học Phan Thiết (DPT)
- Đại học Đà Lạt (TDL)
- Đại học Yersin Đà Lạt (DYD)
- Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU)
- Đại học Tây Nguyên (TTN)
- Phân hiệu Đại học Nông lâm TP HCM tại Gia Lai (NLG)
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
