Tổng hợp lý thuyết Chương 8 – Toán lớp 9 Cánh diều
Với Tổng hợp lý thuyết chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.
Lý thuyết Toán 9: Bài tập cuối Chương 8 - Cánh diều
A. Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 8
1. Đường tròn ngoại tiếp tam giác
1.1. Định nghĩa đường tròn ngoại tiếp tam giác
– Định nghĩa: Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
Chú ý: Khi đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC, ta còn nói tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O).
1.2. Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
– Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm ba đường trung trực của tam giác đó. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng khoảng cách từ giao điểm ba đường trung trực đến mỗi đỉnh của tam giác đó.
Nhận xét:
⦁ Vì ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm hai đường trung trực bất kì của tam giác đó.
⦁ Mỗi tam giác có đúng một đường tròn ngoại tiếp.
Chẳng hạn, ở hình vẽ dưới đây, ta có:
Ba đường trung trực ứng với mỗi cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC cắt nhau tại O.
Khi đó O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R = OA = OB = OC.
– Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm của cạnh huyền và bán kính bằng nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.
–Trong một tam giác đều, trọng tâm của tam giác đồng thời là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó. Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn ngoại tiếp là
2. Đường tròn nội tiếp tam giác
2.1. Định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác
– Định nghĩa: Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác đó.
Chú ý: Khi đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC, ta còn nói tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I).
2.2. Xác định tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác
– Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm ba đường phân giác của tam giác đó. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng khoảng cách từ giao điểm ba đường phân giác đến mỗi cạnh của tam giác đó.
Nhận xét:
⦁ Vì ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm nên tâm đường tròn nội tiếp là giao điểm hai đường phân giác bất kì của tam giác đó.
⦁ Mỗi tam giác có đúng một đường tròn nội tiếp.
Chẳng hạn, ở hình vẽ dưới đây, ta có:
Ba đường phân giác xuất phát từ các đỉnh A, B, C của tam giác ABC cắt nhau tại I.
Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB.
Khi đó I là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r = IM = IN = IP.
– Trong một tam giác đều, trọng tâm của tam giác đồng thời là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó. Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn nội tiếp là
3. Định nghĩa và tính chất của tứ giác nội tiếp đường tròn
Định nghĩa: Tứ giác có bốn đỉnh thuộc một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (hay còn gọi là tứ giác nội tiếp).
Chú ý:Trong hình vẽ sau, tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp và đường tròn (O) được gọi là đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD.
Tính chất: Trong một tứ giác nội tiếp đường tròn, tổng số đo hai góc đối bằng 180°.
4. Hình chữ nhật, hình vuông nội tiếp đường tròn
4.1. Hình chữ nhật nội tiếp đường tròn
– Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
– Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo và mỗi đường chéo là một đường kính của đường tròn đó.
4.2. Hình vuông nội tiếp đường tròn
– Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
– Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông là giao điểm của hai đường chéo và mỗi đường chéo là một đường kính của đường tròn đó.
– Bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh a là
B. Bài tập ôn tập Chương 8
I. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1. Có bao nhiêu tam giác nội tiếp đường tròn (O) ở hình vẽ dưới đây.
A. 2;
B. 3;
C. 4;
D. 5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì đường tròn (O) đi qua các điểm B, C, M, N nên đường tròn (O) ngoại tiếp các tam giác BCM, BCN, BMN, CMN.
Ta còn nói các tam giác BCM, BCN, BMN, CMN nội tiếp đường tròn (O).
Vậy có 4 tam giác nội tiếp đường tròn (O).
Bài 2. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm ba đường trung trực của tam giác đó;
B. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm ba đường trung tuyến của tam giác đó;
C. Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác đó;
D. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng nửa độ dài cạnh huyền của tam giác vuông đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phương án A, C, D đúng.
Phương án B sai. Sửa lại: Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm ba đường phân giác của tam giác đó.
Bài 3. Cho tam giác MNP đều cạnh bằng dm. Khi đó bán kính R của đường tròn ngoại tiếp và bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác đều MNP lần lượt bằng
A. 1 dm và 1 dm;
B. 0,5 dm và 0,5 dm;
C. 0,5 dm và 1 dm;
D. 1 dm và 0,5dm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều MNP là:
(dm).
Bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác đều MNP là:
(dm).
Do đó ta chọn phương án D.
Bài 4. Tứ giác nội tiếp đường tròn là
A. tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó;
B. tứ giác có nhiều nhất bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó;
C. tứ giác có tổng số đo hai góc đối nhau bằng 90°;
D. tứ giác có ba đỉnh nằm trên đường tròn đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó.
Vậy ta chọn phương án A.
Bài 5. Cho hình vẽ bên dưới.
Giá trị của x và số đo lần lượt bằng
A. 95° và 120°;
B. 60° và 95°;
C. 30° và 60°;
D. 95° và 60°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), có: (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp).
Suy ra 2x + x = 180°
3x = 180°
x = 60°.
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), có: (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp).
Suy ra
Vậy x = 60° và
Bài 6. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh a bằng
B. Mỗi đường chéo của hình chữ nhật là bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó;
C. Trong một tứ giác nội tiếp đường tròn, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180°;
D. Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông là trung điểm của một cạnh bất kì của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương án A sai. Sửa lại: Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh a bằng
Phương án B sai. Sửa lại: Mỗi đường chéo của hình chữ nhật là đường kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó.
Phương án C đúng.
Phương án D sai. Sửa lại: Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông đó.
Vậy ta chọn phương án C.
II. Bài tập tự luận
Bài 1. Cho tam giác ABC (AC < BC) nội tiếp đường tròn (O; R) có AB là đường kính. Từ điểm O vẽ đường thẳng song song với AC và cắt đường tròn (O) tại điểm I (điểm I thuộc cung nhỏ CB).
a) Chứng minh rằng OI ⊥ BC.
b) Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B, cắt đường thẳng OI tại M. Chứng minh rằng MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Hướng dẫn giải
a) Đường tròn (O) có AB là đường kính, suy ra (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông)
Do đó AC ⊥ BC, mà OI // AC nên OI ⊥ BC.
b) Vì MB là tiếp tuyến của (O), với B là tiếp điểm nên MB ⊥ OB tại B hay
Tam giác OBC cân tại O (OB = OC = R) có OI là đường cao nên cũng đồng thời là đường phân giác của tam giác OBC. Do đó
Xét ∆BOM và ∆COM, có:
OM là cạnh chung;
OB = OC (= R);
(chứng minh trên).
Do đó ∆BOM = ∆COM (c.g.c).
Suy ra
Khi đó OC ⊥ MC tại điểm C nằm trên đường tròn (O).
Vậy MC là tiếp tuyến của đường tròn (O), với C là tiếp điểm.
Bài 2. Cho đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC. Biết
a) Tính số đo của
b) Gọi D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I) với các cạnh AB, BC, CA. Chứng minh rằng 2AD = AB + AC – BC.
Hướng dẫn giải
a) Tam giác ABC, có: (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra
Vì đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC nên I là giao điểm ba đường phân giác của tam giác ABC.
Khi đó ta có:
⦁
⦁
⦁
Tam giác BIC, có: (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra
Tương tự, ta có: và
Vậy
b) Ta có AF, AD là hai tiếp tuyến của (I) cắt nhau tại A nên AF = AD (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Chứng minh tương tự, ta được BD = BE và CF = CE.
Ta có: AB + AC – BC = AD + DB + AF + FC – BC
= AD + BE + AD + CE – BC
= 2AD + (BE + CE) – BC
= 2AD + BC – BC
= 2AD.
Vậy 2AD = AB + AC – BC.
Bài 3. Người ta làm một khung gỗ hình tam giác đều đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 40 cm. Hỏi độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Hướng dẫn giải
Bán kính của chiếc đồng hồ hình tròn là: (cm).
Gọi a (cm) là độ dài cạnh (phía bên trong) của khung gỗ.
Ta có hay suy ra (cm).
Vậy độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng khoảng 69,28 cm.
Bài 4. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R). Biết rằng Tính số đo
Hướng dẫn giải
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R), có: (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp).
Suy ra
Ta có
Suy ra
Tam giác OAD cân tại O (do OA = OD = R) có nên ∆OAD là tam giác đều. Do đó
Bài 5.Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O), vẽ tiếp tuyến AB (B là tiếp điểm) và đường thẳng không đi qua tâm O, cắt đường tròn tại hai điểm C, D (C nằm giữaA và D, đường thẳng AD không cắt đoạn thẳng OB). Gọi E là trung điểm của CD. Chứng minh tứ giác ABOE là tứ giác nội tiếp.
Hướng dẫn giải
Vì AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B nên AB ⊥ OB hay
Xét ∆OCD cân tại O (do OC = OD) có OE là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao, do đó OE ⊥ CD hay
Khi đó, ∆OAB vuông tại B và OAE vuông tại E cùng nội tiếp đường tròn đường kính OA là cạnh huyền của hai tam giác đó.
Do đó bốn điểm O, A, B, E cùng nằm trên đường tròn đường kính OA hay tứ giác ABOE là tứ giác nội tiếp.
Bài 6. Người ta cần xây dựng một khung cổng hình chữ nhật rộng 4 m và cao 3 m, bên ngoài khung cổng được bao bởi một khung thép dạng nửa hình tròn (như hình vẽ).
Tính chiều dài của đoạn thép dùng để làm khung nửa đường tròn đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
Gọi ABCD là khung cổng hình chữ nhật.
Vẽ hình chữ nhật ABEF (hình vẽ) và O là giao điểm của hai đường chéo AE, BF.
Khi đó ta có AF = 2AD = 2.3 = 6 (m).
Tam giác ABF vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:
BF2 = AF2 + AB2= 62 + 42 = 52.
Do đó (cm).
Vì vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABEF là: (cm).
Chu vi đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABEF là: (cm).
Vậy chiều dài của đoạn thép dùng để làm khung nửa đường tròn là cm.
Trắc nghiệm: Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 8
I. Nhận biết
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Trọng tâm của tam giác đều vừa là tâm đường tròn ngoại tiếp, vừa là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đều đó.
B. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.
C. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
D. Đường tròn ngoại tiếp một tam giác là đường tròn đi qua nhiều nhất là ba đỉnh của tam giác đó.
Đáp án đúng là: D
Phương án A, B, C đúng.
Phương án D sai. Sửa lại: Đường tròn ngoại tiếp một tam giác là đường tròn đi qua cả ba đỉnh của tam giác đó.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 2. Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn
A. Tiếp xúc tất cả các cạnh của đa giác đó.
B. Đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.
C. Cắt tất cả các cạnh của đa giác đó.
D. Đi qua tâm của đa giác đó.
Đáp án đúng là: B
Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.
Câu 3. Trong các hình sau, hình nội tiếp được trong đường tròn là
A. Hình thang, hình chữ nhật.
B. Hình thang cân, hình bình hành.
C. Hình thoi, hình vuông.
D. Hình thang, hình chữ nhật, hình vuông.
Đáp án đúng là: C
Hình thoi và hình vuông có đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên nội tiếp đường tròn có tâm là giao điểm hai đường chéo và bán kính bằng nửa đường chéo.
Câu 4. Cho các hình vẽ sau:
Trong các hình trên, hình nào đang nội tiếp đường tròn?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Ta thấy trên hình 1, các điểm A, B, C, D đều nằm trên đường tròn (O) nên tứ giác ABCD trên hình 1 là tứ giác nội tiếp.
Câu 5. Tứ giác nội tiếp đường tròn là
A. tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó;
B. tứ giác có nhiều nhất bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó;
C. tứ giác có tổng số đo hai góc đối nhau bằng 90°;
D. tứ giác có ba đỉnh nằm trên đường tròn đó.
Đáp án đúng là: A
Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó.
Vậy ta chọn phương án A.
II. Thông hiểu
Câu 6. Khi tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn, và có . Khi đó, góc P bằng
A. 900
B. 1800
C. 1100
D. 1200
Đáp án đúng là: A
Tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn nên hay .
Câu 7. Tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn. Khi đó góc AOB bằng
A. 1200
B. 600
C. 1400
D. 800
Đáp án đúng là: A
Góc AOB và ACB lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung AB của đường tròn (O) nên
Câu 8. Cho tam giác MNP đều cạnh bằng dm. Khi đó bán kính R của đường tròn ngoại tiếp và bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác đều MNP lần lượt bằng
A. 1 dm và 1 dm
B. 0,5 dm và 0,5 dm
C. 0,5 dm và 1 dm
D. 1 dm và 0,5 dm
Đáp án đúng là: D
Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều MNP là:
(dm).
Bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác đều MNP là:
(dm).
Do đó ta chọn phương án D.
Câu 9. Cho tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn (O). Biết . Số đo góc là
A. 1100
B. 700
C. 1400
D. 2900
Đáp án đúng là: A
Góc BAD và BOD là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BD của (O)
Do đó
Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp nên
Vậy
III. Vận dụng
Câu 10. Người ta làm một khung gỗ hình tam giác đều đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 40cm
Độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Bán kính của chiếc đồng hồ hình tròn là:
Gọi là độ dài cạnh (phía bên trong) của khung gỗ.
Ta có hay suy ra
Vậy độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ khoảng bằng
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
