Lý thuyết Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố - Toán 9 Cánh diều

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 4: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố hay, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 1,012 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 4: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố

1. Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

– Có những phép thử mà tập hợp Ω gồm các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó hoàn toàn xác định. Tuy nhiên, các kết quả xảy ra có tính ngẫu nhiên, ta không thể đoán trước được. Những phép thử như thế gọi là phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) và tập hợp W gọi là không gian mẫu của phép thử.

– Các kết quả có thể xảy ra của một phép thử có khả năng xuất hiện như nhau được gọi là đồng khả năng.

– Kết quả thuận lợi cho biến cố A là một kết quả có thể của phép thử làm cho biến cố A xảy ra

Ví dụ 1. Xét phép thử “Lấy ra lần lượt hai quả bóng và không trả lại quả bóng được lấy ra từ lần đầu tiên từ một hộp chứa ba quả bóng được đánh số 1; 2; 3”.

a) Nêu các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của hai quả bóng.

b) Viết không gian mẫu của phép thử đó.

Hướng dẫn giải

Kết quả của phép thử là cặp số (a, b), trong đó a và b tương ứng là số xuất hiện trên quả bóng thứ nhất và thứ hai. Do không trả lại quả bóng được lấy ra từ lần đầu tiên nên a ≠ b.

a) Các kết quả có thể xảy ra đối với bóng xuất hiện của ba quả bóng là:

(1, 2); (1, 3); (2, 1); (2, 3); (3, 1); (3, 2).

b) Không gian mẫu của phép thử đó là:

Ω = {(1, 2); (1, 3); (2, 1); (2, 3); (3, 1); (3, 2)}.

2. Xác suất của biến cố

– Giả thiết rằng các kết quả có thể xảy ra của một phép thử là đồng khả năng.

Khi đó, xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A), bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố A và tổng số kết quả có thể xảy ra:

Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

– Để tính xác suất cho biến cố A, ta có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1. Kiểm tra tính đồng khả năng đối với các kết quả có thể xảy ra của phép thử

Bước 2. Đếm số kết quả có thể xảy ra, tức là đếm số phần tử của không gian mẫu W

Bước 3. Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố A

Bước 4. Lập tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố A và tổng số kết quả có thể xảy ra.

Ví dụ 2.Có ba người A, B, C cùng đến phòng họp một lúc để phỏng vấn xin việc. Nhà tuyển dụng sẽ chọn lần lượt từng người trên để phỏng vấn theo thứ tự ngẫu nhiên.

a) Viết tập hợp W gồm các kết quả có thể xảy ra đối với từng người được phỏng vấn.

b) Tính xác suất của biến cố M: “Người C được phỏng vấn đầu tiên”.

c) Tính xác suất của biến cố N: “Người B được phỏng vấn trước người A”.

Hướng dẫn giải

Xét phép thử: “Chọn lần lượt từng người trong ba người A, B, C để phỏng vấn theo thứ tự ngẫu nhiên”.

Kết quả của phép thử là bộ chữ (x, y, z), trong đó x, y và z lần lượt là tên người được chọn vào phỏng vấn theo thứ tự thứ nhất, thứ hai và thứ ba.

Ta thấy, các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.

a) Tập hợp Ω gồm các kết quả có thể xảy ra đối với hai bông hoa được lấy ra là:

Ω = {(A, B, C); (A, C, B); (B, A, C); (B, C, A); (C, A, B); (C, B, A)}.

Do đó tập hợp W có 6 phần tử.

b) Các trường hợp người C được phỏng vấn đầu tiên là: (C, A, B); (C, B, A)}.

Dó đó có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố M: “Người C được phỏng vấn đầu tiên”.

Vậy xác suất của biến cố M là PM=26=13.

c) Các trường hợp người B được phỏng vấn trước người A là: (B, A, C); (B, C, A); (C, B, A).

Dó đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố N: “Người B được phỏng vấn trước người A”.

Vậy xác suất của biến cố N là PN=36=12.

Ví dụ 3. Nam và Quân học lớp 9A và Trang, Hùng học lớp 9B. Xếp 4 bạn ngồi thành hàng ngang. Tính xác suất để các bạn cùng lớp không ngồi cạnh nhau.

Hướng dẫn giải

Kí hiệu bốn bạn Nam, Quân, Trang, Hùng lần lượt là N, Q, T, H.

Có 24 cách xếp 4 bạn ngồi thành hàng ngang là: (N, Q, T, H), (N, Q, H, T), (N, T, Q, H), (N, T, H, Q), (N, H, Q, T), (N, H, T, Q), (Q, N, T, H), (Q, N, H, T), (Q, T, N, H), (Q, T, H, N), (Q, H, N, T), (Q, H, T, N), (T, H, N, Q), (T, H, Q, N), (T, N, Q, H), (T, N, H, Q), (T, Q, N, H), (T, Q, H, N), (H, T, Q, N), (H, T, N, Q), (H, Q, T, N), (H, Q, N, T), (H, N, T, Q), (H, N, Q, T).

Không gian mẫu có 24 phần tử.

Có 8 cách sắp xếp để 2 bạn cùng lớp không ngồi cạnh nhau là: (N, T, Q, H), (N, H, Q, T), (Q, T, N, H), (Q, H, N, T), (T, N, H, Q), (T, Q, H, N), (H, N, T, Q), (H, Q, T, N).

Vậy xác suất để các bạn cùng lớp không ngồi cạnh nhau là: 824=13.

Bài tập Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố

Bài 1. Cho tập hợp A = {0; 1; 5; 6}.Mai dùng 2 chữ số khác nhau từ tập hợp A để tạo thành số có hai chữ số. Số kết quả thuận lợi của biến cố: “Số tạo thành chia hết cho 5” là

A. 2;

B. 3;

C. 5;

D. 6.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có 5 kết quả thuận lợi của biến cố: “Số tạo thành chia hết cho 5” là: {10; 50; 60; 15; 65}.

Vậy ta chọn phương án C.

Bài 2. Xét phép thử “Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện trên đồng xu”. Không gian mẫu của phép thử là

A. Ω = {S; SN; N; SS}.

B. Ω = {NS; SN; NN; SS}.

C. Ω = {NN; SS}.

D. Ω = {NS; NN; SS}.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử đó là Ω = {NS; SN; NN; SS}.

Bài 3. Gieo một con xúc xắc đồng chất và cân đối một lần. Xác suất của biến cố A: “Xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là

A. 12.

B. 13.

C. 23.

D. 16.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tập hợp Ω gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của con xúc xắc là:

W = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Do đó tập hợp Ω có 6 phần tử.

Trường hợp xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố là: 2 chấm; 3 chấm; 5 chấm.

Dó đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố”.

Vậy xác suất của biến cố A là PA=36=12.

Bài 4.Xét phép thử: “Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối và đồng chất”. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) A: “Tổng số chấm trên hai mặt bằng 11”;

b) B: “Kết quả sau hai lần gieo là như nhau”;

c) C: “Tích số chấm trên hai mặt lớn hơn 12”.

Hướng dẫn giải

Kết quả của phép thử là cặp số (a, b), trong đó a và b tương ứng là số chấm lần lượt xuất hiện trên con xúc xắc thứ nhất và thứ hai.

Không gian mẫu của phép thử là:

Ω={(1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4); (1, 5); (1, 6); (2, 1); (2, 2); (2, 3); (2, 4); (2, 5); (2, 6); (3, 1); (3, 2); (3, 3); (3, 4);(3, 5);(3, 6);(4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 4); (4, 5); (4, 6); (5, 1); (5, 2); (5, 3); (5, 4); (5, 5); (5, 6); (6, 1); (6, 2); (6, 3); (6, 4); (6, 5); (6, 6)}.

Số phần tử không gian mẫu: 36.

a) Các kết quả có tổng số chấm trên hai mặt của hai con xúc xắc bằng 11 là (5, 6) và (6, 5).

Do đó biến cố A có 2 kết quả thuận lợi.

Vậy PA=236=118.

b) Các kết quả có số chấm trên hai mặt của hai con xúc xắc bằng nhau là: (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4, 4); (5, 5); (6, 6).

Do đó biến cố B có 6 kết quả thuận lợi.

Suy ra PB=636=16.

c) Các kết quả có tích số chấm trên hai mặt của hai con xúc xắc lớn hơn 10 là: (3, 5); (3, 6); (4, 4); (4, 5); (4, 6); (5, 3); (5, 4); (5, 5); (5, 6); (6, 3); (6, 4); (6, 5); (6, 6).

Do đó biến cố C có 6 kết quả thuận lợi.

Suy ra PC=1336.

Bài 5. Có năm đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 2 cm, 4 cm, 6 cm, 8 cm và 10 cm. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng trong năm đoạn thẳng trên. Tính xác suất của biến cố A: “Ba đoạn thẳng được lấy ra lập thành ba cạnh của một tam giác”.

Hướng dẫn giải:

Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng trong năm đoạn thẳng”.

Ta thấy, các kết quả xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.

Kết quả xảy ra của phép thử là một bộ ba (a cm, b cm, c cm), trong đó a cm, b cm và c cm tương ứng là độ dài của ba đoạn thẳng được lấy ra. Do ba đoạn thẳng được lấy ra cùng một lúc nên a, b và c đôi một khác nhau.

Tập hợp các kết quả của phép thử là:

Ω = {(2 cm, 4 cm, 6 cm); (2 cm, 4 cm, 8 cm); (2 cm, 4 cm, 10 cm); (2 cm, 6 cm, 8 cm); (2 cm, 6 cm, 10 cm); (2 cm, 8 cm, 10 cm); (4 cm, 6 cm, 8 cm); (4 cm, 6 cm, 10 cm); (4 cm, 8 cm, 10 cm); (6 cm, 8 cm, 10 cm)}.

Tập hợp Ω có 10 phần tử.

Ta có: 8 < 4 + 6; 10 < 4 + 8; 10 < 6 + 8 nên ba bộ ba các đoạn thẳng lập thành ba cạnh của một tam giác là: (4 cm, 6 cm, 8 cm); (4 cm, 8 cm, 10 cm); (6 cm, 8 cm, 10 cm).

Do đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

Vậy xác suất của biến cố A là: PA=310.

Trắc nghiệm: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố

I. Nhận biết

Câu 1. Phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau là

A. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

B. Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

C. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

D. Tập hợp tất cả các kết quả không thể xảy ra của một phép thử với khả năng xuất hiện như nhau được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.

Câu 2. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử là Ω=1 ;  2 ;  3 ;  4 ;  5 ;  6

Vậy không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.

Câu 3. Cho phép thử T, xét biến cố E. Kết quả của phép thử T làm cho biến cố E xảy ra được gọi là

A. Kết quả đúng với E

B. Kết quả phù hợp với E

C. Kết quả của E

D. Kết quả thuận lợi cho E

Nội dung đang được cập nhật...

Câu 4. Xét một phép thử có không gian mẫu Ω và A là một biến cố của phép thử đó. Xác suất của biến cố A là

A. PA=nAnΩ

B. PA=nΩnA

C. PA=nA.nΩ

D. nA=nΩ

Đáp án đúng là: A

Xác suất của biến cố A bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho A và số phần tử của tập hợp PA=nAnΩ

Xác suất của biến cố A bằng PA=nAnΩ.

Câu 5. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 10. Xác suất của biến cố A: “Số được chọn là 10” là

A. 410

B. 310

C. 210

D. 110

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử là Ω=1;  2;  3;  4;  5;  6;  7;  8;  9;  10

Khả năng được chọn của các số là như nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố C là: 10.

Vậy xác suất xảy ra biến cố A là PA=110

II. Thông hiểu

Câu 6. Một hộp có 3 quả bóng được đánh số lần lượt từ 1 đến 3. Bạn An và bạn Hoàng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Không gian mẫu của phép thử là

A. Ω={(1;  1);  3;  1;   1;  2;  2;  2;  3;  2;   1;  3;  2;  3;  3;  3}

B. Ω={(1;  1);  2;  1;  3;  1;   1;  2;  2;  2;  3;  2;   1;  3;  2;  3;  3;  3}

C. Ω={(1;  1);  2;  1;  3;  1;    1;  4;  2;  2;  3;  2;  4;  2; 1;  3;  2;  3;  3;  3}

D. Ω={2;  1;  3;  1;  4;  1;   1;  5;  2;  2;  3;  2;  4;  2;   1;  3;  2;  3;  3;  3;  4;  3}

Đáp án đúng là: B

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

10 Bài tập Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Không gian mẫu của phép thử là Ω=(1;  1);  2;  1;  3;  1;   1;  2;  2;  2;  3;  2;   1;  3;  2;  3;  3;  3.

Câu 7. Không gian mẫu của phép thử “Bạn An liệt kê các số có 2 chữ số chia hết cho 5” có bao nhiêu phần tử?

A. 17 phần tử

B. 18 phần tử.

C. 19 phần tử.

D. 20 phần tử.

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử là Ω=10;  15;  20;...;  90;  95

Kích thước không gian mẫu của phép thử là 95−105+1=18(phần tử).

Vậy không gian mẫu của phép thử có 18 phần tử.

Câu 8. Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là

A. 36.

B. 40.

C. 38.

D. 35.

Đáp án đúng là: A

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 2 con xúc xắc:

10 Bài tập Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các ô trong bảng.

Không gian mẫu của phép thử là Ω=1;  1;  2;  1;  3;  1;...;5;  6;  6;  6

Vậy không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử.

Câu 9. Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn 1000. Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là

A. 300.

B. 400.

C. 500.

D. 501.

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 499 và nhỏ hơn 1000 là 500 ;  501 ; 502 ;   ... ;  999.

Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là:

999−500:1+1=500 (kết quả).

Vậy số kết quả có thể xảy ra của phép thử là 500 kết quả.

III. Vận dụng

Câu 10. Trong một chiếc hộp đựng 1 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh, 2 viên bi trắng và 2 viên bi vàng. Lần lượt lấy ngẫu nhiên 2 viên bi và ghi lại màu sắc của hai viên bi đó. Số phần tử của không gian mẫu là

A. 8

B. 9.

C. 10.

D. 11.

Đáp án đúng là: A

– Nếu viên bi đầu tiên có màu đỏ thì các trường hợp có thể xảy ra là: đỏ và xanh, đỏ và trắng, đỏ và vàng.

– Nếu viên bi đầu tiên có màu xanh thì các trường hợp có thể xảy ra là: xanh và đỏ, xanh và trắng, xanh và vàng.

– Nếu viên bi đầu tiên có màu trắng thì các trường hợp có thể xảy ra là: trắng và đỏ, trắng và xanh, trắng và trắng, trắng và vàng.

– Nếu viên bi đầu tiên có màu vàng thì các trường hợp có thể xảy ra là: vàng và đỏ, vàng và xanh, vàng và trắng, vàng và vàng.

Do đó, các kết quả có thể xảy ra là: đỏ và xanh, đỏ và trắng, đỏ và vàng, xanh và trắng, xanh và vàng, trắng và trắng, trắng và vàng, vàng và vàng.

Vậy không gian mẫu của phép thử có 8 phần tử.

1 1,012 05/08/2025