Lý thuyết Hình trụ - Toán 9 Cánh diều

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 1: Hình trụ hay, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 718 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 1: Hình trụ

1. Hình trụ

1.1. Nhận biết hình trụ

Cắt một miếng bìa có dạng hình chữ nhật ABCD. Khi quay miếng bìa một vòng quanh đường thẳng cố định chứa cạnh CD (Hình a), miếng bìa đó tạo nên một hình như ở Hình b.

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Nhận xét: Hình được tạo ra khi quay một hình chữ nhật một vòng xung quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh của nó là hình trụ.

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Với hình trụ như ở hình vẽ trên, ta có:

⦁ Hình tròn tâm D bán kính DA và hình tròn tâm C bán kính CB là hai mặt đáy; hai mặt đáy của hình trụ bằng nhau và nằm trong hai mặt phẳng song song;

⦁ Độ dài cạnh DA được gọi là bán kính đáy;

⦁ Độ dài cạnh CD được gọi là chiều cao;

⦁ Cạnh AB quét nên mặt xung quanh của hình trụ, mỗi vị trí của cạnh AB được gọi là một đường sinh; độ dài đường sinh bằng chiều cao của hình trụ.

Ví dụ 1. Cho hình trụ ở hình bên.

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

a) Kể tên bốn bán kính đáy và hai đường sinh của hình trụ.

b) Cho biết độ dài bán kính đáy, chiều cao và độ dài đường sinh của hình trụ.

Hướng dẫn giải

a) O’M, O’E, ON, OF là bốn bán kính đáy của hình trụ.

MN, EF là hai đường sinh của hình trụ.

b) Độ dài bán kính đáy của hình trụ là: O’E = ON = OF = O’M = 5 cm.

Chiều cao của hình trụ là: OO’ = 10 cm.

Độ dài đường sinh của hình trụ là: MN = EF = OO’ = 10 cm.

1.2. Tạo lập hình trụ

a) Cắt hai miếng bìa có dạng hình tròn với bán kính bằng 2 cm (Hình a).

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

b) Lấy một sợi dây dài mảnh không dãn và tạo vòng dây cuốn quanh (một vòng) miếng bìa tròn thứ nhất (Hình b), cắt vòng dây và kéo thẳng vòng dây đó để nhận được đoạn dây như ở Hình c.

Cắt một miếng bìa có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài bằng độ dài đoạn dây ở Hình c và chiều rộng bằng 4 cm.

c) Ghép và dán các miếng bìa vừa cắt ở câu a, b (Hình d) để được một hình trụ như ở Hình e.

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Ví dụ 2. Tạo lập một hình trụ có bán kính đáy là 4 cm và chiều cao là 5 cm.

Hướng dẫn giải:

Để tạo lập được một hình trụ có bán kính đáy là 4 cm, chiều cao là 5 cm, ta làm như sau:

Bước 1. Cắt hai miếng bìa có dạng hình tròn với bán kính bằng 4 cm (Hình a).

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Bước 2. Lấy một sợi dây dài mảnh không dãn và tạo vòng dây cuốn quanh (một vòng) miếng bìa tròn thứ nhất (Hình b), cắt vòng dây và kéo thẳng vòng dây đó để nhận được đoạn dây như ở Hình c.

Bước 3. Cắt một miếng bìa có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài bằng độ dài đoạn dây ở Hình c và chiều rộng bằng 5 cm.

Bước 4. Ghép và dán các miếng bìa vừa cắt ở Bước 1, Bước 3 (Hình d) để được một hình trụ như ở Hình e.

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

2. Diện tích xung quanh của hình trụ

Diện tích xung quanh của hình trụ bằng tích của chu vi đáy với chiều cao:

Sxq = C.h = 2πrh,

trong đó Sxq là diện tích xung quanh, C là chu vi đáy, r là bán kính đáy, h là chiều cao của hình trụ.

Chú ý: Tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình trụ gọi là diện tích toàn phần của hình trụ.

Diện tích toàn phần Stp của hình trụ được tính theo công thức:

Stp = 2πrh + 2πr2 = 2πr(h + r),

trong đó r là bán kính đáy và h là chiều cao của hình trụ.

Ví dụ3. Cho một hình trụ có bán kính đáy là 5 cm và chiều cao là 16 cm.

a) Tính diện tích xung quanh của hình trụ.

b) Tính diện tích toàn phần của hình trụ.

Hướng dẫn giải

a) Diện tích xung quanh của hình trụ là:

Sxq = 2πrh = 2π.5.16 = 160π (cm2).

b) Diện tích toàn phần của hình trụ là:

Stp = 2πr(h + r) = 2π.5.(16 + 5) = 210π (cm2).

3. Thể tích của hình trụ

Thể tích của hình trụ bằng tích của diện tích đáy với chiều cao:

V = S.h = πr2h,

trong đó V là thể tích, S là diện tích đáy, r là bán kính đáy, h là chiều cao của hình trụ.

Ví dụ4. Tính thể tích của hình trụ có bán kính đáy là 7 dm, chiều cao là 12 dm.

Hướng dẫn giải

Thể tích của hình trụ là:

V = πr2h = π.72.12 = 588π (dm3).

Bài tập Hình trụ

Bài 1. Từ một hình trụ, khi ta cắt rời hai đáy và cắt theo một đường sinh nào đó rồi trải phẳng ra thì ta được một hình phẳng gồm:

A. Một hình tròn và một hình chữ nhật;

B. Hai hình tròn và hai hình vuông;

C. Hai hình tròn và một hình chữ nhật;

D. Hai hình tứ giác và một hình chữ nhật.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ một hình trụ, khi ta cắt rời hai đáy và cắt theo một đường sinh nào đó rồi trải phẳng ra thì ta được một hình phẳng gồm hai hình tròn và một hình chữ nhật.

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Vậy ta chọn phương án C.

Bài 2. Điền vào chỗ trống: “Hình trụ được tạo ra khi quay một ... một vòng xung quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh của nó.”

A. Hình tam giác;

B. Hình chữ nhật;

C. Hình bình hành;

D. Hình tròn.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: “Hình trụ được tạo ra khi quay một hình chữ nhật một vòng xung quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh của nó.”

Vậy ta chọn phương án B.

Bài 3. Diện tích xung quanh của hình trụ có đường kính đáy 18 m và chiều cao 6 m bằng

A. 108π cm2;

B. 486π m3;

C. 54π m2;

D. 108π m2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bán kính đáy của hình trụ là: r = 18 : 2 = 9 (m).

Diện tích xung quanh của hình trụ là: Sxq = 2πrh = 2π.9.6 = 108π (m2).

Do đó ta chọn phương án D.

Bài 4. Một hình trụ có bán kính đáy là 20 cm và chiều cao gấp 3 lần đường kính đáy. Tính:

a) Diện tích xung quanh của hình trụ.

b) Diện tích toàn phần của hình trụ.

c) Thể tích của hình trụ.

Hướng dẫn giải

a) Đường kính đáy của hình trụ là: 20.2 = 40 (cm).

Chiều cao của hình trụ là: 3.40 = 120 (cm).

Diện tích xung quanh của hình trụ là:

Sxq = 2πrh = 2π.20.120 = 4800π (cm2).

b) Diện tích toàn phần của hình trụ là:

Stp = 2πr(h + r) = 2π.20.(120 + 20) = 5600π (cm2).

c) Thể tích của hình trụ là:

V = πr2h = π.202.120 = 48 000π (cm3).

Bài 5. Một nhà máy dự định sản xuất thùng phuy đựng dầu nhớt dạng hình trụ có bán kính đáy 0,4 m và chiều cao 1,5 m (hình vẽ).

Hình trụ (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

a) Bỏ qua diện tích các mép thùng, hãy tính diện tích thép cần dùng để sản xuất 200 thùng phuy như vậy (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

b) Nếu cần đựng 5 000 lít dầu thì cần sử dụng ít nhất bao nhiêu thùng phuy như vậy?

Hướng dẫn giải

a) Diện tích toàn phần của một thùng phuy là:

Stp = 2πr(h + r) = 2π.0,4.(1,5 + 0,4) = 1,52π (m2).

Diện tích thép cần dùng để sản xuất 200 thùng phuy là:

1,52π.200 = 304π (m2).

b) Thể tích của một thùng phuy là:

V = πr2h = π.0,42.1,5 = 0,24π (m3).

Đổi đơn vị: 0,24π m3 = 240π lít.

Ta có: 5 000 : (240π) ≈ 6,63.

Vậy nếu cần đựng 5 000 lít dầu thì cần sử dụng ít nhất 7 thùng phuy như vậy.

Bài 6. Phần bên trong của một cái bể hình trụ có chiều cao 1,8 m và chu vi đáy là 2,6π m. Tính thể tích lượng nước có trong bể biết mực nước bằng 45 chiều cao của bể (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Hướng dẫn giải

Bán kính của phần bên trong bể nước là:r=2,6π2π=1,3 (m).

Thể tích của phần bên trong bể nước là:

V = πr2h = π.1,32.1,8 = 3,042π (m3).

Thể tích lượng nước có trong bể là:

45.3,042π=2,4336π≈7,6 (m3).

Vậy thể tích lượng nước có trong bể khoảng 7,6 m3.

Trắc nghiệm: Hình trụ

I. Nhận biết

Câu 1. Hình chữ nhật có chiều dài 8 cm chiều rộng 6 cm. Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có chiều cao h và bán kính đáy r.

Kết luận nào sau đây là đúng?

A. r=8 cm;  h=6 cm.

B. r=4 cm;  h=3 cm.

C. r=3 cm;  h=4 cm.

D. r=6 cm;  h=8 cm.

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Hình trụ (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Ta có chiều cao của hình trụ là chiều dài của hình chữ nhật. Suy ra h = 8cm

Lại có bán kính của hình trụ là chiều rộng của hình chữ nhật. Suy ra r = 6 cm

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 2. Một ống nước có dạng hình trụ (như hình vẽ).

10 Bài tập Hình trụ (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Chiều cao của hình trụ là 20cm và bán kính đáy là 10cm

B. Chiều cao của hình trụ là 50cm và bán kính đáy là 20cm

C. Chiều cao của hình trụ là 100cm và bán kính đáy là 10cm

D. Chiều cao của hình trụ là 100cm và bán kính đáy là 20cm

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

⦁ Chiều cao của hình trụ bằng 100 cm

⦁ Đường kính đáy của hình trụ bằng 20 cm

Suy ra bán kính đáy của hình trụ bằng 20:2=10  cm.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3. Gọi h, r lần lượt là chiều cao và bán kính đáy của hình trụ (T). Thể tích V của hình trụ (T) có công thức là

A. V=43πr2h.

B. V=23πr2h.

C. V=πr2h.

D. V=13πr2h.

Đáp án đúng là: C

Thể tích V của hình trụ (T) có công thức là: V=πr2h.

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 4. Gọi l,h,r lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình trụ (T). Diện tích xung quanh Sxq của hình trụ (T) có công thức là

A. Sxq=2πrl.

B. Sxq=πrl.

C. Sxq=πr2h.

D. Sxq=πrh.

Đáp án đúng là: A

Ta có chiều cao của hình trụ bằng độ dài đường sinh của hình trụ. Suy ra h=l.

Diện tích xung quanh Sxq của hình trụ (T) có công thức là: Sxq=2πrh=2πrl.

Do đó ta chọn phương án A.

Câu 5. Gọi l,h,r lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình trụ (T). Diện tích toàn phần Sxq của hình trụ (T) có công thức là

A. Stp=πrl+πr2.

B. Stp=2πrh+2πr2.

C. Stp=πrh+πr2.

D. Stp=πrl+2πr2.

Đáp án đúng là: B

Diện tích toàn phần Sxq của hình trụ (T) có công thức là: Stp=2πrh+2πr2.

Do đó ta chọn phương án B.

II. Thông hiểu

Câu 6. Một hình trụ có đường kính đáy 2 dm đường sinh 14 dm. Thể tích của hình trụ đó bằng

A. 14π dm3.

B. 56π dm3.

C. 28π dm3.

D. 7π dm3.

Đáp án đúng là: A

Bán kính của hình trụ đó là: r=2:2=1 (dm).

Vì chiều cao của hình trụ bằng đường sinh của hình trụ nên ta có h=l=14 (dm).

Thể tích của hình trụ đó là: V=πr2h=π⋅12⋅14=14π (dm3).

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 7. Cho hình chữ nhật có chiều dài 3 cm chiều rộng 2cm. Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có diện tích xung quanh bằng

A. 6π cm2.

B. 12 cm2.

C. 12π cm2.

D. 18π cm2.

Đáp án đúng là: C

Ta mô tả như hình vẽ sau với AB=3 cm,BC=2 cm.

10 Bài tập Hình trụ (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Diện tích xung quanh của hình trụ tạo thành là:

Sxq=2πrh=2π⋅BC⋅AB=2π⋅2⋅3=12π (cm2).

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 8. Cho hình chữ nhật MNPQ có MN=16 cm,NP=12 cm. Khi quay hình chữ nhật đã cho một vòng quanh cạnh MN ta được một hình trụ có diện tích toàn phần (lấy π≈3,14) khoảng

A. 2  813,44 cm2.

B. 1  055,04 cm2.

C. 2  110,08 cm2.

D. 1  205,76 cm2.

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Hình trụ (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Diện tích toàn phần của hình trụ tạo thành là:

Stp=2πrh+2πr2=2π⋅NP⋅MN+2π⋅NP2=2π⋅12⋅16+2π⋅122=672π≈2  110,08 (cm2).

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 9. Cho hình chữ nhật có chiều dài 10 cm chiều rộng 7 cm. Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có thể tích bằng

A. 700π cm3.

B. 490π cm3.

C. 980π cm3.

D. 490π3 cm3.

Đáp án đúng là: B

10 Bài tập Hình trụ (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Theo đề, ta có AB=10 cm,BC=7 cm.

Thể tích của hình trụ đó là:

V=πr2h=π⋅BC2⋅AB=π⋅72⋅10=490π (cm3).

Vậy thể tích của hình trụ đó bằng 490π cm3.

Do đó ta chọn phương án B.

III. Vận dụng

Câu 10. Một hộp sữa ông Thọ có dạng hình trụ (đã bỏ nắp) có chiều cao h=12 cm và đường kính đáy Diện tích toàn phần của hộp sữa là

A. 96π (cm2).

B. 110π (cm2).

C. 112π (cm2).

D. 128π (cm2).

Đáp án đúng là: D

Bán kính đáy của hộp sữa là: r=d2=82=4 (cm).

Diện tích toàn phần của hộp sữa là:

Stp=2πrh+r=2π⋅412+4=128π (cm2).

Vậy ta chọn phương án D.

1 718 05/08/2025