Lý thuyết Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số - Toán 9 Cánh diều

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 3: Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số hay, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 957 06/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 3: Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số

1. Căn thức bậc hai

– Khái niệm: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn bậc hai hay biểu thức dưới dấu căn.

Chú ý: Các số, biến số được nối với nhau bởi dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, khai căn bậc hai làm thành một biểu thức đại số.

– Điều kiện xác định cho căn thức bậc hai A là A ≥ 0.

Ví dụ 1. Mỗi biểu thức sau có phải là một căn thức bậc hai hay không?

a) x2 + 1;

b) 5x−3;

c) 2

Hướng dẫn giải

a) x2 + 1 không là một căn thức bậc hai.

b) 5x−3 là một căn thức bậc hai vì 5x – 3 là một biểu thức đại số.

c) 2 là một căn thức bậc hai vì 2 là một biểu thức đại số.

Ví dụ 2.Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức sau:

a) x;

b) 10+100x;

c) 2x2.

Hướng dẫn giải

a) x xác định khi x ≥ 0.

b) 10+100x xác định khi 10 + 100x ≥ 0 hay 100x ≥ –10, tức là x≥−110.

Vậy 10+100x xác định khi x≥−110.

c) 2x2 xác định khi 2x2 ≥ 0 (luôn đúng).

Vậy 2x2 luôn xác định với mọi x ∈ ℝ.

2. Căn thức bậc ba

– Khái niệm: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A3 là căn thức bậc ba của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn bậc ba hay biểu thức dưới dấu căn.

Chú ý: Các số, biến số được nối với nhau bởi dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, khai căn (bậc hai hoặc bậc ba) làm thành một biểu thức đại số.

– Điều kiện xác định cho căn thức bậc ba A3 chính là điều kiện xác định của biểu thức A.

Ví dụ 3.Tính giá trị của biểu thức 3x−83 tại

a) x = 0;

b) x = 3.

Hướng dẫn giải

a) Thay x = 0 vào biểu thức ta được:

3⋅0−83=−83=−2.

b) Thay x = 3 vào biểu thức ta được:

3⋅3−83=9−83=13=1.

Ví dụ 4.Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức bậc ba sau:

a) 6+x3

b) 2x−13.

Hướng dẫn giải

a) 6+x3 xác định với mọi số thực x vì 6 + x xác định với mọi số thực x.

b) 2x−13xác định với x ≠ 1 vì 2x−1 xác định với x ≠ 1.

Sơ đồ tư duy Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số

Lý thuyết Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số - Toán 9 Cánh diều (ảnh 1)

Bài tập Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số

Bài 1.Biểu thức 16x−53 có nghĩa khi

A. x≠516;

B. x≥516;

C. x≤516;

D. x là số thực.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

16x−53 xác định với mọi số thực x vì 16x – 5 xác định với mọi số thực x.

Bài 2.Biểu thức −526−3x có nghĩa khi:

A. x < 2;

B. x > 2;

C. x ≤ 2;

D. x ≥ 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức −526−3x có nghĩa khi 6 – 3x ≠ 0 và −526−3x≥0.

⦁6 – 3x ≠ 0, hay 3x ≠ 6 nên x ≠ 2;

⦁ −526−3x≥0 khi 6 – 3x > 0 (vì (–5)2 > 0), hay 3x < 6 nên x < 2.

Kết hợp hai điều kiện trên ta được x < 2.

Vậy biểu thức −526−3x có nghĩa khi x < 2.

Bài 3. Có bao nhiêu số tự nhiên x để 16−x là số nguyên?

A. 2;

B. 3;

C. 4;

D. 5.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức 16−x có nghĩa thì 16 – x ≥ 0.

Mà x là số tự nhiên nên x ≥ 0, suy ra 16 – x ≤ 16.

Do đó 0 ≤ 16 – x ≤ 16. (1)

Để 16−x là số nguyên thì 16 – x phải là số chính phương.

Từ (1) và (2) suy ra 16 – x ∈ {0; 1; 4; 9; 16}.

Do đó x – 16 ∈ {0; –1; –4; –9; –16}

Nên x ∈ {16; 15; 12; 7; 0}.

Vậy có 5 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Bài 4. Tìm điều kiện xác định của các biểu thức sau:

a) 3x−36;

b) 24−3x;

c) 2x2;

d) 31−2x;

e) −102x+4;

f) 5−x3;

g) 1x−13;

h) x−2−x2+x−13.

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức 3x-36 xác định khi 3x – 36 ≥ 0 hay 3x ≥ 36, tức là x ≥ 12.

b) Biểu thức 24−3xxác định khi 24 – 3x ≥ 0 hay 3x ≤ 24, tức là x ≤ 8.

c) Biểu thức 2x2xác định khi 2x2≥0, hay x2 > 0, tức là x ≠ 0.

d) Biểu thức 31−2xxác định khi 31−2x≥0, hay 1 – 2x > 0, tức là

e) Biểu thức −102x+4xác định khi −102x+4≥0, hay 2x + 4 < 0, tức là x < –2.

f) Biểu thức 5−x3xác định với mọi số thực x vì 5 – x xác định với mọi số thực x.

g) Biểu thức 1x−13xác định khi 1x−1 xác định, có nghĩa là x – 1 ≠ 0, hay x ≠ 1.

h) Biểu thức x−2−x2+x−13xác định khi x−2−x2+x−1 xác định, có nghĩa là –x2 + x – 1 ≠ 0.

Ta có: −x2+x−1=−x2−2⋅x⋅12+14−34=−x−122−34.

Với mọi số thực x, ta có x−122≥0, nên −x−122≤0, suy ra −x−122−34≤−34

Do đó −x−122−34≠0 với mọi số thực x hay biểu thức x−2−x2+x−13 xác định với mọi số thực x.

Bài 5.Công thức h=0,4x3 biểu diễn mối tương quan giữa cân nặng x (tính bằng kg) và chiều cao h (tính bằng m) của một con hươu cao cổ.

a) Một con hươu cao cổ cân nặng 195 kg thì cao bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

b) Một con hươu cao cổ có chiều cao 2,62 m thì cân nặng bao nhiêu kilôgam? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hướng dẫn giải

a) Con hươu cao cổ nặng 195 kg thì x = 195.

Thay x = 195 vào công thức h=0,4x3 ta được chiều cao của con hươu cao cổ là:

h=0,4x3=0,41953≈2,32 (m).

b) Con hươu cao cổ cao 2,62 m thì h = 2,62.

Thay h = 2,62vào công thức h=0,4x3 ta được phương trình:

2,62=0,4x3.

Giải phương trình:

2,62=0,4x3.

x3=6,55

x ≈ 281 (kg).

Vậy con hươu cao cổ có chiều cao 2,62 m thì cân nặng khoảng 281kg.

Bài 6.Tìm x, biết:

a) x=12;

b) x−103=5;

c) 58−4x−232−16x=10.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định x ≥ 0.

x=12

x2=122

x=14 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy x=14

b) x−103=5

x−1033=53

x – 10 = 125

x = 135

Vậy x = 135.

c) Điều kiện xác định x ≤ 2.

58−4x−232−16x=10.

542−x−2162−x=10

102−x−82−x=10

22−x=10

2−x=5

2 – x = 25

x = –23 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy x = –23.

Bài 7.Một trạm phát sóng được đặt ở vị trí B cách đường tàu một khoảng AB = 360m. Đầu tàu đang ở vị trí C, cách vị trí A một khoảng AC = x (m).

Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

a) Viết biểu thức biểu thị khoảng cách BC từ trạm phát sóng đến đầu tàu.

b) Tính khoảng cách trên khi x = 480, x = 900 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

Hướng dẫn giải

a) Áp dụng định lí Pythagorecho tam giác ABC vuông tại A, ta có:

BC2 = AC2 + AB2

Suy ra: BC=AC2+AB2=x2+3602=x2+129600 (m).

Vậy biểu thức biểu thị khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu là BC=x2+129600 (m).

b) Khi x = 480, thay vào biểu thức BC=x2+129600 thì khoảng cách trên bằng:

4802+129600=230400+129600=360000=600 (m).

Khi x = 900, thay vào biểu thức BC=x2+129600 thì khoảng cách trên bằng:

9002+129600=810000+129600=939600≈969 (m).

Trắc nghiệm: Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số

I. Nhận biết

Câu 1. Biểu thức nào sau đây không phải là căn thức bậc hai?

A.x+2

B.2

C.1x

D. 1-2x

Đáp án đúng là: D

Biểu thức 1-2x không là căn thức bậc hai.

Câu 2. Điều kiện xác định của biểu thức -12x+5 là

A. x<512

B.x≤512

C. x>512

D. x≥512

Đáp án đúng là: B

Để biểu thức -12x+5 xác định thì -12x+5≥0 hay -12x≥-5, tức là x≤512.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 3. Biểu thức nào sau đây là một căn thức bậc ba?

A. 6.

B.1x3

C.1+x3

D.63

Đáp án đúng là: C

Biểu thức 1+x3 không phải là căn thức bậc ba.

Câu 4. Điều kiện xác định của biểu thức 3x3 là

A. x>0

B. x<0

C. x≥0

D.x∈ℝ

Đáp án đúng là: D

Biểu thức 3x3 xác định với mọi số thực x vì 3x xác thực với mọi x∈ℝ

Câu 5. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Biểu thức x-1x là căn thức bậc hai.

B. Biểu thức x-x3 không phải là căn thức bậc ba.

C. Biểu thức 1x3 xác định với mọi x∈ℝ

D. Biểu thức x-1 có điều kiện xác định là x≥1

Đáp án đúng là: C

Biểu thức 1x3 xác định khi 1x xác định, mà 1x xác định khi x≠0.

II. Thông hiểu

Câu 6. Giá trị của x để biểu thức xx-2+2+x có nghĩa là

A.x≥2

B.x>2

C.x≤2

D.x<2.

Đáp án đúng là: D

Biểu thức xx-2+2+x có nghĩa khi và chỉ khi x-2≠0 và 2-x≥0.

Ta có:

⦁ x-2≠0 khi x≠2;

⦁ 2-x≥0 khi x≤2

Như vậy, biểu thức xx-2+2+x xác định khi x≤2.

Ta chọn phương án D.

Câu 7. Giá trị biểu thức 1-2xx2 khi x=-2 là

A. 52.

B.54.

C. 54.

D. 52.

Đáp án đúng là: A

Thay x=-2 vào biểu thức 1-2xx2 ta được:

1-2.(-2)(-2)2=54=522=52.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 8. Giá trị của biểu thức a-32+2 khi a=2 là

A. 3

B. 22-2

C. 23

D. 2

Đáp án đúng là: A

Thay a=2 vào biểu thức đã cho, ta được:

2-32+2=2-3+2=3-2+2=3

Câu 9. Với x=2, biểu thức A=53x-12x+75x-15 có giá trị bằng a6+b Khi đó, tổng bình phương của a và b bằng

A.49

B. 529

C.161

D. 289

Đáp án đúng là: D

Thay x=2 vào biểu thức A, ta có:

A=53.2-12.2+75.2-15=56-24+150-15=56-4.6+25.6-15=56-26+56-15=86-15.

Suy ra a=8,b=-15

Vậy a2+b2=82+-152=289.

III. Vận dụng

Câu 10. Để lái xe an toàn khi qua đoạn đường có dạng cung tròn, người lái xe cần biết tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu. Vì thế, ở những đoạn đường đó thường có bảng chỉ dẫn cho tốc độ tối đa cho phép của ô tô. Tốc độ tối đa cho phép v (m/s) được tính bởi công thức v=rgμ, trong đó r (m) là bán kính của cung đường, g=9,8 m/s2, μ là hệ số ma sát trượt của đường. Tốc độ tối đa cho phép để lái xe an toàn khi đi qua đoạn đường có dạng cung tròn với bán kính r=300 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười), biết μ=0,12 là

A.4255m/s

B.18,7m/s

C.18,8m/s

D. 18,78m/s.

Đáp án đúng là: C

Với r=300 (m) và μ=0,12, ta có:

v=300.9,8.0,12=17645≈18,8 (m/s).

1 957 06/08/2025