Lý thuyết Tiếp tuyến của đường tròn - Toán 9 Cánh diều
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 3: Tiếp tuyến của đường tròn hay, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.
Lý thuyết Toán 9 Bài 3: Tiếp tuyến của đường tròn
1. Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì đường thẳng đó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.
Trong hình vẽ trên, đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; R) do OH ⊥ a tại H thuộc (O; R).
Ví dụ 1. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, trong đó điểm B nằm giữa hai điểm A và C. Đường tròn (O) tiếp xúc với đường thẳng AC tại điểm B. Chứng minh rằng OA2 + BC2 = AB2 + OC2.
Hướng dẫn giải
Vì đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn (O) tại điểm B nên OB ⊥ AC tại B.
Tam giác OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:
OA2 = OB2 + AB2
Suy ra OB2 = OA2 – AB2 (1)
Tam giác OBC vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:
OC2 = OB2 + BC2
Suy ra OB2 = OC2 – BC2 (2)
Từ (1), (2), ta có OA2 – AB2 = OC2 – BC2.
Vậy OA2 + BC2 = OC2 + AB2.
Định lí: (Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn)
Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn.
Ví dụ 2. Cho đường tròn (O) và điểm I ở ngoài đường tròn. Gọi M là giao điểm của đường tròn tâm K đường kính IO và đường tròn (O). Chứng minh đường thẳng IM là tiếp tuyến của (O) tại M.
Hướng dẫn giải
Vì IO, KM lần lượt là đường kính, bán kính của đường tròn (K) nên
Xét tam giác IMO, ta có: đường trung tuyến MK ứng với cạnh IO bằng nửa cạnh ấy, suy ra tam giác IMO vuông tại M.
Do đó IM ⊥ MO tại M, với M ∈ (O).
Vậy đường thẳng IM là tiếp tuyến của (O) tại M.
Nhận xét: Cho điểm I nằm ngoài đường tròn (O). Từ Ví dụ 2, ta có thể vẽ đường thẳng đi qua điểm I và tiếp xúc với đường tròn (O) như sau:
– Vẽ trung điểm K của đoạn thẳng IO;
– Vẽ đường tròn tâm K bán kính KO, cắt đường tròn (O) tại một giao điểm M.
Khi đó đường thẳng IM là một tiếp tuyến cần vẽ.
2. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
Cho đường tròn (O; R). Các đường thẳng c, d lần lượt tiếp xúc với đường tròn (O; R) tại A, B và cắt nhau tại M (hình vẽ).
Góc AOB được gọi là góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm; góc AMB được gọi là góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
Định lí: (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn)
Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:
⦁ Điểm đó cách đều hai tiếp điểm;
⦁ Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm đường tròn là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến;
⦁ Tia kẻ từ tâm đường tròn đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm.
Ví dụ 3. Cho đường tròn (O; R), vẽ hai tiếp tuyến MA và MB của đường tròn (O), với A, B là tiếp điểm.
a) Chứng minh OM là đường trung trực của AB.
b) Tính MA và MB, biết R = 4 cm và MO = 6 cm.
Hướng dẫn giải
a) Do MA và MB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M của đường tròn (O) nên ta có OM là tia phân giác của góc AOB.
Tam giác AOB cân tại O (do OA = OB = R) có OM là đường phân giác nên OM cũng là đường trung trực của tam giác AOB.
b) Do MA và MB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M của đường tròn (O) nên MA = MB.
Vì MA là tiếp tuyến của đường tròn (O), với A là tiếp điểm nên OA ⊥ AM tại A.
Tam giác OAM vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:
OM2 = MA2 + OA2
Suy ra MA2 = OM2 – R2 = 62 – 42 = 20.
Do đó (cm).
Vậy cm.
Sơ đồ tư duy Tiếp tuyến của đường tròn

Bài tập Tiếp tuyến của đường tròn
Bài 1. “Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và ... thì đường thẳng đó là một tiếp tuyến của đường tròn.” Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
A. song song với bán kính đi qua điểm đó;
B. vuông góc với bán kính đi qua điểm đó;
C. song song với bán kính đường tròn;
D. vuông góc với bán kính bất kì.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn: Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng đó là một tiếp tuyến của đường tròn.
Vậy ta chọn phương án B.
Bài 2. Cho hình vẽ
Giá trị của x trong hình vẽ trên là
A.
B. x = –1;
C. x = 3;
D.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có AB, AC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O), với B, C là tiếp điểm.
Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta được AB = AC.
Suy ra 7x – 4 = 3x + 8
Nên 4x = 12
Do đó x = 3.
Vậy x = 3 thỏa yêu cầu bài toán.
Bài 3. Cho đường tròn (O), điểm M nằm ngoài (O) sao cho MA, MB là hai tiếp tuyến (A, B là hai tiếp điểm). Biết số đo bằng
A. 70°;
B. 140°;
C. 35°;
D. 110°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có AM là tiếp tuyến của (O) tại A nên AM ⊥ OA.
Do đó
Vì vậy
Ta có tam giác OAB cân tại O (do OA = OB = R) nên
Tam giác OAB, có: (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra
Ta có MA, MB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) nên OM là tia phân giác của (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Do đó
Vậy ta chọn phương án A.
Bài 4. Cho tam giác ABC vuông tại A. Vẽ hai đường tròn (B; BA) và (C; CA) cắt nhau tại D (khác A). Chứng minh rằng CD là tiếp tuyến của đường tròn (B; BA).
Hướng dẫn giải
Xét đường tròn (B), có: BD = BA.
Xét đường tròn (C), có: CD = CA.
Xét ∆ABC và ∆DBC, có:
BA = BD;
CA = CD;
Cạnh BC là cạnh chung.
Do đó ∆ABC = ∆DBC (c.c.c).
Suy ra hay CD ⊥ BD tại D, mà D thuộc (B; BA)
Vậy CD là tiếp tuyến của đường tròn (B; BA).
Bài 5. Cho đường tròn (O; R). Từ điểm A nằm ngoài đường tròn vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O), với B, C là tiếp điểm.
a) Chứng minh AO là đường trung trực của đoạn BC.
b) Kẻ đường kính CD của (O). Chứng minh BD // AO.
c) Kẻ OM vuông góc với OB (M thuộc AC). Chứng minh MO = MA.
Hướng dẫn giải
Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O) nên AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra A thuộc đường trung trực của đoạn BC (1)
Lại có OA = OB = R.
Suy ra O thuộc đường trung trực của đoạn BC (2)
Từ (1), (2), ta thu được OA là đường trung trực của đoạn BC.
b) Tam giác BCD có OB = OC = OD = R và O là trung điểm CD (do CD là đường kính của (O)).
Do đó tam giác BCD vuông tại B hay BD ⊥ BC.
Mà AO ⊥ BC (do OA là đường trung trực của đoạn BC)
Vậy AO // BD.
c) Ta có OM ⊥ OB nên (3)
Ta có AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) nên AO là tia phân giác của .
Do đó (4)
Ta có tam giác OAB vuông tại B (do AB là tiếp tuyến của (O)).
Suy ra (5)
Từ (3), (4), (5), ta thu được
Do đó tam giác AMO cân tại M.
Vậy MA = MO.
Trắc nghiệm: Tiếp tuyến của đường tròn
I. Nhận biết
Câu 1. Cho hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Điểm đó trùng với một trong hai tiếp điểm.
B. Khoảng cách từ điểm đó đến hai tiếp điểm là bằng nhau.
C. Điểm đó là trung điểm của đoạn thẳng nối hai tiếp điểm.
D. Điểm đó trùng với tâm của đường tròn.
Đáp án đúng là: B
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì điểm đó cách đều hai tiếp điểm.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 2. Cho đường tròn và điểm A nằm trên đường tròn . Nếu đường thẳng tại A thì
A. d là tiếp tuyến của
B. d cắt tại hai điểm phân biệt.
C. d tiếp xúc với tại O.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Vì đường thẳng d đi qua điểm A nằm trên đường tròn và vuông góc với bán kính d của đường tròn nên đường thẳng d là một tiếp tuyến của đường tròn
Tức là, d là tiếp tuyến của với A là tiếp điểm.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 3. Cho đường tròn và hai điểm A,B nằm trên đường tròn . Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn tại A,B cắt nhau tại M thì
A. MO là tia phân giác của
B. MO là tia phân giác của
C. MO là tia phân giác của
D. MO là tia phân giác của
Đáp án đúng là: D
Cho đường tròn và hai điểm A,B nằm trên đường tròn .Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn tại A,B cắt nhau tại M thì MO là tia phân giác của .
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 4. Cho đường tròn và hai điểm M,N thuộc đường tròn .Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn tại M,N cắt nhau tại A thì
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Cho đường tròn và hai điểm M,N thuộc đường tròn .Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn tại M,N cắt nhau tại A thì điểm A cách đều hai tiếp điểm. Tức là, AM=AN.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 5. Cho đường tròn và hai điểm P,Q thuộc đường tròn .Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn tại P,Q cắt nhau tại E thì
A. IE là tia phân giác của
B. IE là tia phân giác của
C. IE là tia phân giác của
D. IE là tia phân giác của
Đáp án đúng là: A
Cho đường tròn và hai điểm P,Q thuộc đường tròn .Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn tại P,Q cắt nhau tại E thì IE là tia phân giác của
Vậy ta chọn phương án A.
II. Thông hiểu
Câu 6. Cho hình vẽ dưới đây biết AB, CB là hai tiếp tuyến của đường tròn .
Giá trị của bằng
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ, ta thấy BA,BC là hai tiếp tuyến của đường tròn .
Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta được BA=BC.
Tức là,
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 7. Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn cắt nhau tại A. Khẳng định nào sau đây là sai?
A.
B. là đường trung trực của đoạn
C.
D. tại trung điểm của .
Đáp án đúng là: D
Gọi H là giao điểm của BC và OA.
Xét đường tròn có hai tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại A nên áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta được AB=AC. Do đó điểm A nằm trên đường trung trực của đoạn BC (1)
Đường tròn có OB=OC=R nên điểm O nằm trên đường trung trực của đoạn BC (2)
Từ (1), (2), ta thu được OA là đường trung trực của đoạn BC.
Suy ra tại H là trung điểm của BC.
Do đó ta chưa kết luận được H có là trung điểm của OA hay không.
Vì vậy phương án A, B, C đúng và phương án D sai.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 8. Cho điểm M nằm ngoài đường tròn và ME,MF là hai tiếp tuyến của đường tròn này tại E,F. Cho biết . Tam giác EMF là tam giác gì?
A. Tam giác cân.
B. Tam giác vuông.
C. Tam giác đều.
D. Tam giác nhọn.
Đáp án đúng là: C
Vì ME, MF là hai tiếp tuyến của đường tròn nên áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta được ME=MF. Do đó tam giác EMF cân tại M.
Mà nên tam giác EMF đều.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 9. Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn cắt nhau tại A. Vẽ đường kính CD đường tròn . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
B.
C.
D. cắt nhau.
Đáp án đúng là: A
Gọi H là giao điểm của BC và OA.
Xét đường tròn có hai tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại A nên áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta được AB=AC. Do đó điểm A nằm trên đường trung trực của đoạn BC (1)
Đường tròn có OB=OC=R nên điểm O nằm trên đường trung trực của đoạn BC (2)
Từ (1), (2), ta thu được OA là đường trung trực của đoạn BC.
Suy ra tại H là trung điểm của BC. (3)
Đường tròn có CD là đường kính nên tâm O là trung điểm CD hay.
Xét tam giác BCD có BO là đường trung tuyến ứng với cạnh CD và nên tam giác BCD vuông tại B hay (4)
Từ (3), (4), ta suy ra .
Vậy ta chọn phương án A.
III. Vận dụng
Câu 10. Cho nửa đường tròn đường kính AB. Vẽ các tia tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn. Lấy điểm M di động trên tia Ax, điểm N di động trên tia By sao cho . Cho các nhận định sau:
(i) MN là tiếp tuyến của đường tròn
(ii)
Kết luận nào sau đây là đúng nhất?
A. Chỉ (i) đúng.
B. Chỉ (ii) đúng.
C. Cả (i), (ii) đều đúng.
D. Cả (i), (ii) đều sai.
Đáp án đúng là: C
⦁ Kẻ tại H
Vì nên
Xét và có:
(vì AM, BN là các tiếp tuyến của );
(chứng minh trên).
Do đó (c.g.c)
Suy ra và hay
Vì tam giác AOM vuông tại A nên Suy ra
Ta có hay
Tức là, Do đó (ii) là nhận định đúng.
⦁ Xét và có:
;
(do.
Do đó (c.g.c)
Suy ra
Xét và có:
OM là cạnh chung;
Do đó (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra mà nên .
Vì và tại H nên MN là tiếp tuyến của đường tròn H.
Do đó (i) là nhận định đúng.
Vậy ta chọn phương án C.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
