Lý thuyết Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán lớp 9 Cánh diều
Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.
Lý thuyết Toán 9 Bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn- Cánh diều
A. Lý thuyết Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Ta có thể giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế theo các bước sau:
Bước 1. (Thế) Từ một phương trình của hệ đã cho, ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình một ẩn.
Bước 2. (Giải phương trình một ẩn) Giải phương trình (một ẩn) nhận được ở Bước 1 để tìm giá trị của ẩn đó.
Bước 3. (Tìm ẩn còn lại và kết luận) Thay giá trị vừa tìm được của ẩn đó ở Bước 2 vào biểu thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia ở Bước 1 để tìm giá trị của ẩn còn lại. Từ đó, ta tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Chú ý: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có nghiệm duy nhất hoặc vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Hướng dẫn giải
Giải hệ phương trình
Từ phương trình (2), ta có: x = 10y – 8. (3)
Thế vào phương trình (1) ta được: 2.(10y – 8) + 3y = 7. (4)
Giải phương trình (4):
2.(10y – 8) + 3y = 7
20y – 16 + 3y = 7
23y = 23
y = 1.
Thay y = 1 vào phương trình (3), ta có:
x = 10.1 – 8 = 2.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (2; 1).
2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ta có thể giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số theo các bước sau:
Bước 1. (Làm cho hai hệ số của một ẩn nào đó bằng nhau hoặc đối nhau) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
Bước 2. (Đưa về phương trình một ẩn) Cộng (hay trừ) từng vế hai phương trình của hệ phương trình nhận được ở Bước 1 để nhận được một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0, tức là nhận được phương trình một ẩn. Giải phương trình một ẩn đó.
Bước 3. (Tìm ẩn còn lại và kết luận) Thay giá trị vừa tìm được ở Bước 2 vào một trong hai phương trình của hệ đã cho để tìm giá trị của ẩn còn lại. Từ đó, ta tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Hướng dẫn giải
Xét hệ phương trình
Nhân hai vế của phương trình (2) với 2, ta được hệ phương trình sau: Trừ từng vế hai phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình:
23y = 23, tức là y = 1.
Thay y = 1 vào phương trình (2), ta có: x – 10.1 = –8. (5)
Giải phương trình (5):
x – 10.1 = –8
x – 10 = –8
x = 2.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (2; 1).
B. Sơ đồ tư duy Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

C. Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hệ phương trình
A. có nghiệm là (0; –0,5).
B. có nghiệm là (1; 0).
C. có nghiệm là (–3; –8).
D. vô nghiệm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét hệ phương trình
Từ phương trình (2), ta có: y = 2x – 2. (*)
Thế vào phương trình (1) ta được: 1,5x – 0,6.(2x – 2) = 0,3. (**)
Giải phương trình (**):
1,5x – 0,6.(2x – 2) = 0,3
1,5x – 1,2x + 1,2 = 0,3
0,3x = –0,9
x = –3.
Thay x = –3 vào phương trình (*), ta có:
y = 2.(–3) – 2 = –8.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (–3; –8).
Bài 2. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
b)
c)
Hướng dẫn giải
a)
Từ phương trình (1), ta có: x = 5 – y. (*)
Thế vào phương trình (2) ta được: 3.(5 – y) – 2y = 5. (**)
Giải phương trình (**):
3.(5 – y) – 2y = 5
15 – 3y – 2y = 5
15 – 5y = 5
–5y = –10
y = 2.
Thay y = 2 vào phương trình (*), ta có:
x = 5 – 2 = 3.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (3; 2).
b)
Từ phương trình (3), ta có: x = 14 – 7y. (***)
Thế vào phương trình (4) ta được: 2.(14 – 7y) + 14y = 28. (****)
Giải phương trình (****):
2.(14 – 7y) + 14y = 28
28 – 14y + 14y = 28
0y = 0.
Do đó phương trình (****) có vô số nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
c)
Từ phương trình (5), ta có: suy ra
Thế vào phương trình (6) ta được:
Giải phương trình (8):
3x – 3x + 16 = 11
0x = –5.
Do đó phương trình (8) vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Bài 3. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a)
b)
c)
Hướng dẫn giải:
a)
Nhân hai vế của phương trình (1a) với 4, ta được hệ phương trình sau:
Trừ từng vế hai phương trình (3a) và (4a), ta nhận được phương trình:
0x + 0y = 12.
Phương trình trên vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
b)
Nhân hai vế của phương trình (2b) với 3, ta được hệ phương trình sau:
Cộng từng vế hai phương trình (3b) và (4b), ta nhận được phương trình:
17x = –34, tức là x = –2.
Thay x = –2 vào phương trình (2b), ta có: 5.(–2) – 2y = –9. (5b)
Giải phương trình (5b):
5.(–2) – 2y = –9
–10 – 2y = –9
–2y = 1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
c)
Nhân hai vế của phương trình (1c) với 2, ta được hệ phương trình sau:
Cộng từng vế hai phương trình (3c) và (4c), ta nhận được phương trình:
0x + 0y = 0.
Phương trình trên vô số nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Bài 4. Trong một đợt khuyến mãi, siêu thị giảm giá cho mặt hàng A là 20% và mặt hàng B là 15% so vối giá niêm yết. Một khách hàng mua 2 món hàng A và 1 món hàng B thì phải trả số tiền là 362 000 đồng. Nhưng nếu mua trong khung giờ vàng thì mặt hàng A được giảm giá 30% và mặt hàng B được giảm giá 25% so với giá niêm yết. Một khách hàng mua 3 món hàng A và 2 món hàng B trong khung giờ vàng nên phải trả số tiền là 552 000 đồng. Tính giá niêm yết của mỗi mặt hàng A và B.
Hướng dẫn giải
Gọi giá niêm yết của mặt hàng A và B lần lượt là x, y (đồng) (x > 0, y > 0).
Giá của mặt hàng A sau khi giảm giá 20% là x.(100% – 20%) = 0,8x (đồng).
Giá của mặt hàng B sau khi giảm giá 15% là y.(100% – 15%) = 0,85y (đồng).
Khi đó, số tiền khách hàng phải trả khi mua 2 món hàng A và 1 món hàng B là: 2.0,8x + 0,85y (đồng).
Theo bài, ta có phương trình:
2.0,8x + 0,85y = 362 000 hay 1,6x + 0,85y = 362 000. (1)
Giá của mặt hàng A sau khi giảm giá 30% là x.(100% – 30%) = 0,7x (đồng).
Giá của mặt hàng B sau khi giảm giá 25% là y.(100% – 25%) = 0,75y (đồng).
Khi đó, số tiền khách hàng phải trả khi mua 3 món hàng A và 2 món hàng B là: 3.0,7x + 2.0,75y (đồng).
Theo bài, ta có phương trình:
3.0,7x + 2.0,75y = 552 000 hay 2,1x + 1,5y = 552 000. (2)
Ta có hệ phương trình:
Nhân hai vế của phương trình (1) với 210 và nhân hai vế của phương trình (1) với 160, ta được hệ phương trình sau:
Trừ từng vế hai phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình:
–61,5y = –12 300 000, tức là y = 200 000 (thỏa mãn).
Thay y = 200 000 vào phương trình (1), ta có:
1,6x + 0,85.200 000 = 362 000. (5)
Giải phương trình (5):
1,6x + 0,85.200 000 = 362 000
1,6x + 170 000 = 362 000
1,6x = 192 000
x = 120 000 (thỏa mãn).
Do đó hệ phương trình có nghiệm duy nhất (120 000; 200 000).
Vậy giá niêm yết của mặt hàng A và B lần lượt là 120 000 đồng và 200 000 đồng.
Bài 5. Tìm các hệ số x, y để cân bằng phương trình phản ứng hóa học sau:
4Al + xO2 → yAl2O3.
Hướng dẫn giải
Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Al và O, ta có:
Giải phương trình (1):
4 = 2y
y = 2.
Thay y = 2 vào phương trình (2), ta được: 2x = 3.2. (3)
Giải phương trình (3):
2x = 3.2
2x = 6
x = 3.
Do đó hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; 2).
Vậy ta có phương trình sau cân bằng:
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Bài 6. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hệ phương trình
A. có một nghiệm.
B. vô nghiệm.
C. có vô số nghiệm.
D. có hai nghiệm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét hệ phương trình
Từ phương trình (2), ta có: y = –6 – 2x. (*)
Thế vào phương trình (1) ta được: 0,6x + 0,3.(–6 – 2x) = 1,8. (**)
Giải phương trình (**):
0,6x + 0,3.(–6 – 2x) = 1,8
0,6x – 1,8 – 0,6x = 1,8
0x = 3,6.
Do đó phương trình (**) vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Trắc nghiệm: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
I. Nhận biết
Câu 1. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: A
Cách 1.⦁ Thay x = 3 và y = 2 vào hệ phương trình đã cho, ta được: .
Do đó cặp số (3;2) là nghiệm của hệ phương trình .
⦁ Tương tự, ta thay lần lượt các cặp số ở phương án B, C, D vào hệ phương trình đã cho thì thấy rằng các cặp số này không phải nghiệm của hệ phương trình đó.
Vậy ta chọn phương án A.
Cách 2. Sử dụng máy tính cầm tay, lần lượt bấm các phím
Trên màn hình hiện lên kết quả x = 3, ta ấn tiếp phím thì màn hình hiện lên kết quả y = 2.
Như vậy cặp số (3;2) là nghiệm của hệ phương trình .
Vậy ta chọn phương án A.
Cách 3. Giải hệ phương trình .
Cộng từng vế phương trình thứ nhất với phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta được:
2x = 6 tức là x = 3.
Thay x = 3 vào phương trình x + y = 5, ta được: 3 + y = 5 tức là y = 2
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (3;2)
Do đó ta chọn phương án A.
Câu 2. Cho hệ phương trình Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, để được phương trình bậc nhất một ẩn, cách đơn giản nhất là
A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).
B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).
C. Nhân hai vế phương trình (1) với 3 rồi trừ từng vế của phương trình mới cho phương trình (2).
D. Nhân hai vế phương trình (1) với 3 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (2).
Đáp án: B
Từ hệ phương trình đã cho, cách đơn giản nhất để thu được phương trình bậc nhất một ẩn bằng phương pháp cộng đại số là trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).
Khi đó ta thu được
Tức là
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 3. Cho hệ phương trình Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x, ta được hệ thức biểu diễn y theo x là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: B
Ta có:
Từ phương trình (2), ta có:
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 4. Cho hệ phương trình Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, để được phương trình bậc nhất một ẩn, một trong những cách đơn giản nhất là
A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).
B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).
C. Nhân hai vế phương trình (1) với 5 và nhân hai vế phương trình (2) với 7, rồi cộng từng vế của hai phương trình mới với nhau.
D. Nhân phương trình (2) với 4 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (1).
Đáp án: D
Từ hệ phương trình đã cho, cách đơn giản nhất để thu được phương trình bậc nhất một ẩn bằng phương pháp cộng đại số là nhân phương trình (2) với 4, ta được phương trình mới là rồi cộng từng vế của phương trình này với phương trình (1).
Khi đó ta thu được , tức là
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 5. Để mở chương trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay, ta ấn liên tiếp các phím:
A.
B.
C.
D.
Đáp án: B
Khi tìm nghiệm (đúng hoặc gần đúng) của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách sử dụng máy tính cầm tay, trước tiên, ta cần mở chương trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Khi đó ta ấn liên tiếp các phím:
Vậy ta chọn phương án B.
II. Thông hiểu
Câu 6. Cho hệ phương trình Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x, ta được phương trình ẩn x là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: A
Ta có:
Từ phương trình (1), ta có: y = 2x - 1 (3)
Thế (3) vào phương trình (2), ta được:
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 7. Cho hệ phương trình Kết luận nào sau đây đúng về số nghiệm của hệ phương trình đã cho?
A. Có nghiệm duy nhất.
B. Vô nghiệm.
C. Vô số nghiệm.
D. Không có kết luận.
Đáp án: C
⦁Cách 1: Sử dụng máy tính cầm tay, lần lượt bấm các phím:
Ta thấy màn hình hiện ra kết quả: Infinite Sol. Nghĩa là, hệ phương trình có vô số nghiệm.
Do đó ta chọn phương án C.
⦁Cách 2. Giải hệ phương trình
Nhân hai vế của phương trình (1) với 2, ta được hệ phương trình:
Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2), ta được 0x = 0.
Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm với tùy ý.
Do đó ta chọn phương án C.
Câu 8. Gọi (x;y) là nghiệm của hệ Tổng bình phương của x và y là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: B
Để tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho, ta có hai cách như sau:
⦁ Cách 1. Sử dụng máy tính cầm tay, lần lượt bấm các phím:
Trên màn hình hiện lên kết quả ta ấn tiếp phím thì màn hình hiện lên kết quả
Như vậy cặp số là nghiệm của hệ phương trình
Khi đó tổng bình phương của x và y là:
Vậy ta chọn phương án B.
⦁ Cách 2. Giải hệ phương trình
Nhân hai vế của phương trình (1) với 4 và nhân hai vế của phương trình (2) với 3 ta được hệ phương trình:
Trừ từng vế phương trình (3) cho phương trình (4), ta được:
hay
Thay vào phương trình (2), ta được:
hay tức là,
Vì vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
Khi đó tổng bình phương của x và y là:
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 9. Cho hệ phương trình Khi thì hệ phương trình
A. có nghiệm duy nhất
B. có nghiệm duy nhất
C. vô nghiệm.
D. có vô số nghiệm.
Đáp án: C
Thay vào hệ phương trình đã cho, ta được hệ phương trình:
Để tìm được nghiệm của hệ phương trình trên, ta có hai cách như sau:
⦁ Cách 1. Sử dụng máy tính cầm tay, lần lượt bấm các phím
Trên màn hình hiện lên màn hình hiện ra kết quả: No–Solution. Nghĩa là, hệ phương trình vô nghiệm.
Vậy ta chọn phương án C.
⦁ Cách 2. Giải hệ phương trình:
Nhân cả hai vế của phương trình (1) với 2, ta được phương trình:
Trừ từng vế phương trình (3) cho phương trình (2), ta được: (4)
Phương trình (4) vô nghiệm.
Do đó hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Vậy ta chọn phương án C.
III. Vận dụng
Câu 10. Với giá trị nào của tham số m thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất
A.
B.
C.
D.
Đáp án: B
Thay x = yvào hệ phương trình đã cho, ta được: hay
Với 4y = 4, ta có: y = 1.
Thay y = 1vào phương trình (1), ta được:
(2m + 8).1 = 8
2m + 8 = 8
2m = 0
m = 0
Vậy m = 0 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Do đó ta chọn phương án B.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
