Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn sách – Toán lớp 9 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 1: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn sách  chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 1,319 06/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 1: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn sách - Cánh diều

A. Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

1. Phương trình tích có dạng (ax + b)(cx + d) = 0 (a ≠ 0, c ≠ 0)

Các bước giải phương trình tích (ax + b)(cx + d) = 0 với a ≠ 0 và c ≠ 0:

Bước 1. Giải hai phương trình bậc nhất: ax + b = 0 và cx + d = 0.

Bước 2. Kết luận nghiệm: Lấy tất cả các nghiệm của hai phương trình bậc nhất vừa giải được ở Bước 1.

Ví dụ 1. Giải các phương trình:

a) (16x + 7)(14x – 11) = 0;

b) 9x2 – 1 = (3x + 1)(2x + 3).

Hướng dẫn giải

a) (16x + 7)(14x – 11) = 0

Để giải phương trình đã cho, ta giải hai phương trình sau:

⦁ 16x + 7 = 0

16x = –7

x=−716;

⦁ 14x – 11 = 0

14x = 11

x=1114.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−716 và x=1114.

b) 9x2 – 1 = (3x + 1)(2x + 3)

(3x – 1)(3x + 1) – (3x + 1)(2x + 3) = 0

(3x + 1)[(3x – 1 – (2x + 3)] = 0

(3x + 1)(3x – 1 – 2x – 3) = 0

(3x + 1)(x – 4) = 0.

Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau:

⦁ 3x + 1 = 0

3x = –1

x=−13;

⦁ x – 4 = 0

x = 4.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−13 và x = 4.

2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

⦁ Điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Trong phương trình chứa ẩn ở mẫu, điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 được gọi là điều kiện xác định của phương trình.

Ví dụ 2. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

a) x−11−2x=1;

b) x−6x−4=xx+2.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của phương trình x−11−2x=1 là 1 – 2x ≠ 0 hay x≠12.

b) Điều kiện xác định của phương trình x−6x−4=xx+2 là x – 4 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0 hay x ≠ 4 và x ≠ –2.

⦁ Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình

Bước 2. Quy đồng mẫu thức hai về của phương trình rồi khử mẫu

Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được

Bước 4. Kết luận nghiệm: Trong các giá trị của ẩn tìm được ở Bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho.

Ví dụ 3. Giải các phương trình sau:

a) 4x−5x−1=2+xx−1;

b) 12x−3−3x2x−3=5x.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định: x ≠ 1.

4x−5x−1=2+xx−1

4x−5x−1=2x−1x−1+xx−1

4x – 5 = 2(x – 1) + x

4x – 5 = 2x – 2 + x

4x – 5 = 3x – 2

x = 3.

Ta thấy x = 3 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 3.

b) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x≠32.

12x−3−3x2x−3=5x

1⋅xx2x−3−3x2x−3=52x−3x2x−3

x – 3 = 5(2x – 3)

x – 3 = 10x – 15

–9x = –12

x=−12−9

x=43.

Ta thấy x=43 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x=43

B. Sơ đồ tư duy Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn sách  – Toán lớp 9 Cánh diều (ảnh 1)

C. Bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 1. Tất cả các nghiệm của phương trình (x + 3)(2x – 6) = 0 là

A. x = –3.

B. x = 3.

C. x = 3 và x = –3.

D. x = 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để giải phương trình (x + 3)(2x – 6) = 0, ta giải hai phương trình sau:

⦁ x + 3 = 0

x = –3.

⦁ 2x – 6 = 0

2x = 6

x = 3.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 3 và x = –3.

Bài 2. Giải các phương trình sau:

a) x(22x – 12) = 0;

b) (4x – 1)2 – 9x2 = 0.

Hướng dẫn giải

a) (x + 21)(22x – 12) = 0

Để giải phương trình đã cho, ta giải hai phương trình sau:

⦁ x + 21 = 0

x = –21;

⦁ 22x – 12 = 0

22x = 12

x=1222

x=611.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –21 và x=611.

b) (4x – 1)2 – 9x2 = 0

(4x – 1)2 – (3x)2 = 0

(4x – 1 – 3x)(4x – 1 + 3x) = 0

(x – 1)(7x – 1) = 0.

Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau:

⦁ x – 1 = 0

x = 1;

⦁ 7x – 1 = 0

7x = 1

x=17.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 1 và x=17.

Bài 3. Giải các phương trình sau:

a) x2x−5=43;

b) x+1x−1−x−1x+1=4x−1x+1.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định: x≠52.

x2x−5=43

3x32x−5=42x−532x−5

3x = 4(2x – 5)

3x = 8x – 20

–5x = –20

x = 4.

Ta thấy x = 4 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 4.

b) Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ –1.

x+1x−1−x−1x+1=4x−1x+1

x+12x−1x+1−x−12x−1x+1=4x−1x+1

(x + 1)2 – (x – 1)2 = 4

x2 + 2x + 1 – (x2 – 2x + 1) = 4

x2 + 2x + 1 – x2 + 2x – 1 = 4

4x = 4

x = 1.

Ta thấy x = 1 không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Bài 4. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Khi từ B trở về A (cùng cung đường khi đi từ A đến B), người đó tăng vận tốc thêm 4 km/h so với lúc đi nên lúc về mất ít thời gian hơn so với lúc đi là 30 phút. Tính vận tốc của người xe đạp khi đi từ A đến B.

Hướng dẫn giải

Đổi 30 phút =12 giờ.

Gọi vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là x (km/h, x > 0).

Thời gian người đó đi từ A đến B là 24x (giờ).

Khi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 4 km/h so với lúc đi nên lúc trở về, vận tốc của người đó là: x + 4 (km/h).

Thời gian người đó từ B trở về A là: 24x+4 (giờ).

Theo bài, lúc về mất ít thời gian hơn so với lúc đi là 30 phút nên ta có phương trình: 24x−24x+4=12.

Giải phương trình:

24x−24x+4=12

24⋅2x+42xx+4−24⋅2x2xx+4=xx+42xx+4

24.2(x + 4) – 24.2x = x(x + 4)

48x + 192 – 48x = x2 + 4x

192 = x2 + 4x

x2– 12x + 16x – 192 = 0

x(x – 12) + 16(x – 12) = 0

(x – 12)(x + 16) = 0

x – 12 = 0 hoặc x + 16 = 0

x = 12 hoặc x = –16.

Ta thấy chỉ có x = 12 thỏa mãn điều kiện x > 0.

Vậy vận tốc người xe đạp khi đi từ A đến B là 12 km/h.

Bài 5. Hai bến sông A và B cách nhau 40 km. Cùng một lúc với ca nô xuôi từ bến A có một chiếc bè trôi từ bến A với vận tốc 3 km/h. Sau khi đến bến B, ca nô ngược dòng quay trở về bến A ngay và gặp bè, khi đó bè đã trôi được 8 km. Tính vận tốc riêng của ca nô.

Hướng dẫn giải

Gọi vận tốc riêng ca nô là x (km/h), x > 3.

Vận tốc của bè trôi xuôi dòng từ A đến B chính là vận tốc của dòng nước, nên vận tốc ca nô xuôi dòng là x + 3 (km/h).

Thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là 40x+3 (giờ).

Vận tốc ca nô ngược dòng là x – 3 (km/h).

Quãng đường ca nô ngược dòng từ B đến địa điểm gặp bè là: 40 – 8 = 32 (km).

Thời gian ca nô ngược dòng từ B đến địa điểm gặp bè là: 32x−3 (giờ).

Thời gian bè trôi là: 83 (giờ).

Theo bài, ta có phương trình:

40x+3+32x−3=83

5x+3+4x−3=13

5⋅3x−33x+3x−3+4⋅3x+33x+3x−3=1⋅x+3x−33x+3x−3

5.3(x – 3) + 4.3(x + 3) = (x + 3)(x – 3)

15x – 45 + 12x + 36 = x2 – 9

27x – 9 = x2 – 9

x2 – 27x = 0

x(x – 27) = 0

x = 0 hoặc x – 27 = 0

x = 0 hoặc x = 27.

Ta thấy chỉ x = 27 thỏa mãn điều kiện x > 3.

Vậy vận tốc riêng của cano là: 27 km/h.

Bài 6. Điều kiện xác định của phương trình x2x−1+3x+5=x2x−1x+5 là

A. x ≠ 12.

B. x ≠ 12 và x ≠ –5.

C. x ≠ 0.

D. x ≠ –5.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của phương trình đã cho là 2x – 1 ≠ 0 và x + 5 ≠ 0 hay x ≠ 12 và x ≠ –5.

Trắc nghiệm: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn sách

I. Nhận biết

Câu 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào có dạng là phương trình tích?

A. 3x+4x−2=0.

B. 2x−7=−5.

C. 6−x2−2x=−3.

D. xx−1−x−2x+2=0.

Đáp án đúng là: A

Phương trình tích là phương trình có dạng: ax+bcx+d=0   a≠0,  c≠0.

Ta thấy phương trình 3x+4x−2=0 có dạng phương trình tích và các phương trình còn lại không có dạng phương trình tích.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 2. Cho các hoạt động sau:

(1) Giải phương trình vừa tìm được.

(2) Kết luận nghiệm: Trong các giá trị của ẩn vừa tìm được, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho.

(3) Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

(4) Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thực hiện các bước sau theo thứ tự nào?

A. (1), (2), (4), (3).

B. (1), (4), (2), (3).

C. (4), (3), (1), (2).

D. (4), (3), (2), (1).

Đáp án đúng là: C

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thực hiện các bước theo thứ tự sau:

(4) Tìm điều kiện xác định của phương trình.

(3) Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

(1) Giải phương trình vừa tìm được.

(2) Kết luận nghiệm: Trong các giá trị của ẩn vừa tìm được, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3. Điều kiện xác định của phương trình 3x−2+5x+1x2+7=−1x−4 là

A. x≠7và x≠−4.

B. x≠4.

C. x=−7 và x=4.

D. x≠−7

Đáp án đúng là: B

Ta thấy rằng x2+7>0 với mọi x∈ℝ

Điều kiện xác định của phương trình 3x−2+5x+1x2+7=−1x−4 là x−4≠0, tức là, x≠4.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 4. Trong phương trình chứa ẩn ở mẫu, điều kiện xác định của phương trình là

A. Điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều bằng 0.

B. Điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0.

C. Điều kiện của ẩn để có ít nhất một mẫu thức trong phương trình khác 0.

D. Điều kiện của ẩn để tất cả các tử thức trong phương trình đều bằng 0.

Đáp án đúng là: B

Trong phương trình chứa ẩn ở mẫu, điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 5. Phương trình ax+bcx+d=0   a≠0,  c≠0 có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm?

A. Vô nghiệm.

B. 1 nghiệm.

C. 2 nghiệm.

D. 3 nghiệm.

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình ax+bcx+d=0   a≠0,  c≠0 ta được nhiều nhất là hai nghiệm, đó là x=−ba và x=−dc nếu dc≠ba.

II. Thông hiểu

Câu 6. Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình −4x−59−3x=0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. S=−5;3.

B. S=5;−3.

C. S=−5;−3.

D. S=5;3.

Đáp án đúng là: D

Giải phương trình:

−4x−59−3x=0

x−59−3x=0.

x−5=0 hoặc 9−3x=0

x=5 hoặc x=3.

Như vậy, các nghiệm của phương trình đã cho là x=5, x=3.

Khi đó tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là S=5;  3.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 7. Phương trình x+6x+5+32=2 có nghiệm là

A. x = -7

B. x = 7

C. x=−73.

D. x=−37.

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: x≠−5.

Giải phương trình:

x+6x+5+32=2

x+6x+5=12

2x+6=x+5

2x+12=x+5

x=−7.

Ta thấy x=−7 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=−7.

Ta chọn phương án A.

Câu 8. Điều kiện xác định của phương trình 2x+3−5xx3+27=−xx2−3x+9 là

A. x≠0 và x≠3.

B. x≠−3.

C. x≠3.

D. x∈ℝ .

Đáp án đúng là: B

Ta có x3+27=x+3x2−3x+9

Ta thấy rằng x2−3x+9=x−322+274≠0 với mọi x∈ℝ.

Điều kiện xác định của phương trình đã cho là: x+3≠0, tức là x≠−3.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 9. Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình x4x+8−16x−32=0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. S=4.

B. S=−2.

C. S=4;−2.

D. S=∅ .

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình:

x4x+8−16x−32=0

x4x+8−44x+8=0

x−44x+8=0

4x−4x+2=0

x−4=0 hoặc x+2=0

x=4 hoặc x=−2

Vì vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=4 và x=−2 nên S=4;−2.

Vậy ta chọn phương án C.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho hai biểu thức A=33x+1+21−3x và B=x−59x2−1.Có bao nhiêu giá trị nào của để hai biểu thức và có cùng một giá trị?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Đáp án đúng là: B

Theo đề, ta có

Tức là, 33x+1+21−3x=x−59x2−1(1)

Điều kiện xác định: x≠13 và x≠−13.

Từ (1), ta có: 33x+1−23x−1=x−53x+13x−1

33x−13x+13x−1−23x+13x−13x+1=x−53x+13x−1

33x−1−23x+1=x−5

9x−3−6x−2=x−5

2x=0

x=0 (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy khi x=0thì A=B.

Do đó ta chọn phương án B.

1 1,319 06/08/2025