Lý thuyết Bất phương trình bậc nhất một ẩn– Toán lớp 9 Chân trời sáng tạo
Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 2: Bất phương trình bậc nhất một ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.
Lý thuyết Toán 9 Bài 2: Bất phương trình bậc nhất một ẩn- Chân trời sáng tạo
A. Lý thuyết Bất phương trình bậc nhất một ẩn
1. Bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn
1.1. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Bất phương trình dạng ax + b > 0 (hoặc ax + b < 0, ax + b ≥ 0, ax + b ≤ 0), vớia, b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn x).
Ví dụ 1.
• Bất phương trình 3x + 2024 < 0 là phương trình bậc nhất một ẩn với a = 3 ≠ 0; b = 2024
• Bất phương trình 0x + 2 < 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì a = 0.
• Bất phương trình −5x + 1 ≤ 0 là phương trình bậc nhất một ẩn với a = −5 ≠ 0; b = 0.
• Bất phương trình x4 ≥ 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì vì x4có bậc là 4.
1.2. Nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn
Với bất phương trình bậc nhất có ẩn là x, số x0 được gọi là một nghiệm của bất phương trình nếu ta thay x = x0 thì nhận được một khẳng định đúng.
Giải bất phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó.
Ví dụ 2. Trong hai giá trị x = –2 và x = 4, giá trị nào là nghiệm của bất phương trình 2x – 3 ≥ 0.
Hướng dẫn giải
• Thay x = –2 vào bất phương trình 2x – 3 ≥ 0, ta được 2 . (–2) – 3 ≥ 0 là khẳng định sai.
Do đó, x = –2 không là nghiệm của bất phương trình đã cho.
• Thay x = 4 vào bất phương trình 2x – 3 ≥ 0, ta được 2 . 4 – 3 ≥ 0 là khẳng định đúng.
Do đó, x = 4 là nghiệm của bất phương trình đã cho.
Vậy trong hai giá trị đã cho thì x = 4 là nghiệm của bất phương trình 2x – 3 ≥ 0.
2. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Xét bất phương trình ax + b > 0 (a ≠ 0).
–Cộng hai vế của bất phương trình với −b, ta được bất phương trình: ax > −b.
–Nhân hai vế của bất phương trình nhận được với
+ Nếu a > 0 thì nhận được nghiệm của bất phương trình đã cho là:
+ Nếu a < 0 thì nhận được nghiệm của bất phương trình đã cho là:
Với các bất phương trình ax + b < 0, ax + b ≥ 0, ax + b ≤ 0, ta thực hiện các bước giải tương tự.
Ví dụ 3. Giải bất phương trình: 3x + 7 < 0.
Hướng dẫn giải
Ta có: 3x + 7 < 0
3x < –7
Vậy nghiệm của bất phương trình là
Chú ý: Bằng cách sử dụng các tính chất của bất đẳng thức, ta có thể giải một số bất phương trình đưa được về bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 4. Giải bất phương trình: 2x – 5 < –6 – x.
Hướng dẫn giải
Ta có: 2x – 5 < –6 – x
2x + x < –6 + 5
3x < –1
Vậy nghiệm của bất phương trình là
B. Sơ đồ tư duy Bất phương trình bậc nhất một ẩn

C. Bài tập Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Bài 1. Nghiệm của bất phương trình 5 - 2x ≥ 0 là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: 5 - 2x ≥ 0
5 ≥ 2x
2x ≤ 5
Vậy nghiệm của bất phương trình là
Bài 2. Tìm x sao cho:
a) Giá trị của biểu thức 2x + 6 là số dương;
b) Giá trị của biểu thức 4x – 1 là số không âm.
Hướng dẫn giải
a) Giá trị của biểu thức 2x + 6 là số dương. Ta có:
2x + 6 > 0
2x > –6
x > –3.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x > –3.
b) Giá trị của biểu thức 4x – 1 là số không âm. Ta có:
4x – 1≤ 0
4x ≤1
Vậy nghiệm của bất phương trình là
Bài 3. Giải các bất phương trình sau:
a) –3x + 2 ≥ 3;
b) 3 + 2x > 7 – 5x;
c)
Hướng dẫn giải
a) Ta có –3x + 2 ≥ 3
–3x ≥ 1
Vậy nghiệm của bất phương trình là
b)Ta có: 3 + 2x > 7 – 5x
2x + 5x > 7 – 3
7x > 4
Vậy nghiệm của bất phương trình là
c) Ta có:
Vậy nghiệm của bất phương trình là .
Bài 4. Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
A. x + 2y > 0.
B. 2x2 + 5 < 0.
C.−5x + 1 ≤ 0.
D.0x – 8 < 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
• Bất phương trình x + 2y > 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì xuất hiện hai ẩn x và y.
• Bất phương trình 2x2 + 5 < 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì vì 2x2có bậc là 2.
• Bất phương trình −5x + 1 ≤ 0 là phương trình bậc nhất một ẩn với a = −5 ≠ 0; b = 1.
• Bất phương trình 0x – 8 < 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì a = 0.
Trắc nghiệm: Bất phương trình bậc nhất một ẩn
I. Nhận biết
Câu 1. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng:
A. ax + b = 0.
B. ax + b > 0.
C. ax + by = 0.
D. ax + b ≤ 0.
Đáp án: B
Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình có dạng ax + b > 0, ax + b < 0, ax + b ≥ 0 hoặc ax + b ≤ 0 với a, b là hai số đã cho và a ≠ 0 nên ax + b > 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Câu 2. Vế phải của bất phương trình 2x + 3 > 55 là:
A. 2x + 3.
B. 2x.
C. 55.
D. 2.
Đáp án: D
Vế trái của bất phương trình 2x + 3 > 55 là 2x + 3, vế phải của bất phương trình là 55.
Câu 3. Vế trái của bất phương trình 3x – 22 < 0 là
A. 3x.
B. 22.
C. 3x – 22.
D. 0.
Đáp án: C
Vế trái của bất phương trình 3x – 22 < 0 là 3x – 22, vế phải của bất phương trình là 0.
Câu 4. Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là:
A. Số x0 là một nghiệm của bất phương trình A(x) < B(x) nếu A(x0) < B(x0).
B. Số x0 là một nghiệm của bất phương trình A(x) < B(x) nếu A(x0) > B(x0).
C. Số x0 là một nghiệm của bất phương trình A(x) ≤ B(x) nếu A(x0) > B(x0).
D. Số x0 là một nghiệm của bất phương trình A(x) ≥ B(x) nếu A(x0) < B(x0).
Đáp án: A
Với phương trình bậc nhất có ẩn x, số x0 được coi là một nghiệm của bất phương trình nếu ta thay x = x0 vào bất phương trình thì nhận được một khẳng định đúng.
Vậy số x0 là một nghiệm của bất phương trình A(x) < B(x) nếu A(x0) < B(x0).
Câu 5. Bất phương trình bậc nhất một ẩn ax + b > 0 với a ≠ 0 có nghiệm là
A. với a < 0.
B. với a > 0.
C. với a < 0.
D. với a > 0.
Đáp án: A
Ta có ax + b > 0
ax < –b (trừ hai vế bất đẳng thức cho b)
+ Với a > 0 thì (chia hai vế bất phương trình cho a).
+ Với a < 0 thì (chia hai vế bất phương trình cho a).
Vậy bất phương trình có nghiệm là với a > 0 và với a < 0.
II. Thông hiểu
Câu 6. Nghiệm của bất phương trình ax – 8 > 0 là
A. x > 3.
B. x > 4.
C. x < 3.
D. x < 4.
Đáp án: B
Ta có 2x – 8 > 0
2x > 8
x > 4
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x > 4.
Câu 7. Nghiệm của bất phương trình 9 – 3x ≤ 0 là
A. x ≥ 3.
B. x ≥ 4.
C. x ≤ 3.
D. x ≤ 4.
Đáp án: A
Ta có 9 – 3x ≤ 0
– 3x ≤ –9
x ≥ 3
Vậy bất phương trình có nghiệm là x ≥ 3.
Câu 8. Nghiệm của bất phương trình là
A. x > 12.
B. x < 12.
C. x > 9.
D. x < 9.
Đáp án: A
Ta có
x > 12
Vậy bất phương trình có nghiệm là x > 12.
Câu 9. Nghiệm của bất phương trình –x – 3 > –10 + 2x là . Giá trị của biểu thức a + b bằng
A. 10.
B. 9.
C. –4.
D. 4.
Đáp án: A
Ta có –x – 3 > –10 + 2x
–x – 3 – 2x + 10 > 0
–3X + 7 > 0
–3X > –7
Suy ra a = 7, b = 3.
Vậy a + b = 7 + 3 = 10.
III. Vận dụng
Câu 10. Nghiệm của bất phương trình là
A. x < 1.
B. x < 2.
C. x > 1.
D. x > 2.
Đáp án: A
Ta có
Do và nên
Khi đó x – 1 < 0 (vì )
x < 1
Vậy bất phương trình có nghiệm là x < 1.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
