Lý thuyết Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông - Toán 9 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 2: Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 850 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 2: Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông

1. Hệ thức giữa cạnh huyền và góc của tam giác vuông

Định lý: Trong một tam giác vuông:

• Mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.

• Mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông còn lại nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.

Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

• Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có:

b=a.sinB=a.cosC;c=a.sinC=a.cosB;

b=c.tanB=c.cotC;c=b.tanC=b.cotB.

Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 20 cm và góc C^=22°. Tính AB, AC (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

Xét tam giác ABC vuông tại A, C^=22°, ta có:

AC=BC.cosC=20.cos22°≈18,54 (cm)

AB=BC.sinC=20.sin22°≈7,49 (cm)

Vậy AB = 7,49 cm, AC = 18,54 cm.

2. Giải tam giác vuông

Giải một tam giác vuông là tính các cạnh và các góc chưa biết của tam giác đó.

Ví dụ: Giải các tam giác vuông sau. Làm tròn kết quả độ dài đến hàng đơn vị và số đo góc đến độ.

Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

a) Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:

sinC=ABBC=512 suy ra C^≈25°,B^≈90°−25°=65°.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AC=BC2−AB2=122−52=144−25=119≈11.

Vậy A^=90° ;  B^≈65° ;  C^≈25°,AC≈11.

b) Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:

B^=90°−35°=55°,AC=AB.cotC=9.cot35°≈13.

sinC=ABBC nên BC=ABsinC=9sin35°≈16.

Vậy A^=90° ;  B^=55° ;  AC≈13 ,  BC≈16.

Sơ đồ tư duy Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông

Lý thuyết Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông - Toán 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông

Bài 1. Cho tam giác DEF có E^=60°,F^=42°, đường cao DS = 12 cm (như hình vẽ)

Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Độ dài của cạnh EF của tam giác DEF (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) bằng

A. 25,6 cm;

B. 19,8 cm;

C. 20,2 cm;

D. 18,6 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác DEF có DS là đường cao, ta có: DSE^=DSF^=90°.

Suy ra tam giác DES vuông tại S và tam giác DFS vuông tại S.

Xét tam giác DES vuông tại S, ta có:

tanE=DSES nên ES=DStanE=12tan60°=123=43≈6,9 cm.

Xét tam giác DES vuông tại S, ta có:

tanF=DSFS nên FS=DStanF=12tan42°≈13,3 cm.

Mà EF = ES + FS = 6,9 + 13,3 = 20,2 cm.

Vậy độ dài cạnh EF là 20,2 cm.

Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, B^=30°. Độ dài hai cạnh còn lại là:

A. AC=533 cm; BC=1033 cm;

B. AC=1033 cm; BC=533 cm;

C. AC=53 cm; BC=103 cm;

D. AC=103 cm; BC=53 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: tanB=ACAB nên AC=AB.tanB=5.tan30°=533 cm.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

BC2=AB2+AC2=52+5332=1003.

Suy ra BC=1003=1033 cm.

Bài 3. Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH và góc B = α. Tìm giá trị α sao cho BH = 3CH.

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Đặt AH = h.

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:

BH = AH.cot B = h.cot α.

Xét tam giác ACH vuông tại H, ta có:

CH = AH.cot C = AH.tan B = h.tan α.

BH = 3CH suy ra BHCH=h.cotαh.tanα=1tanαtanα=1tan2α=3

Do đó tanα=33=tan30°.

Vậy α = 30°.

Bài 4. Một cầu trượt ở công viên có độ dốc là 28° và độ cao là 1,8 m. Tìm độ dài của mặt cầu trượt.

Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ABC vuông tại A.

Khi đó, độ dài mặt cầu trượt là:

AB=1,8sin28°≈3,83 (m).

Vậy độ dài của mặt cầu trượt khoảng 3,83 m.

Trắc nghiệm: Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông

I. Nhận biết

Câu 1. Cho hình vẽ dưới đây.

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Hệ thức nào sau đây đúng?

A. c = a.cotB

B. c = a.sinB

C. c = a.tanB

D. c = a.cosB

Đáp án: D

Vì tam giác ABC vuông tại A nên:

⦁ c = a.cosB = a.sinC;

⦁ c = b.cotB = b.tanC.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 2. Bài toán “giải tam giác vuông” là

A. Bài toán tìm tất cả độ dài các cạnh và số đo các góc còn lại của tam giác đó.

B. Bài toán tìm ít nhất độ dài một cạnh và tất cả số đo các góc còn lại của tam giác đó.

C. Bài toán tìm tất cả độ dài các cạnh và số đo của một góc bất kì của tam giác đó.

D. Bài toán tìm độ dài một cạnh và số đo của một góc của tam giác đó.

Đáp án: A

Trong một tam giác vuông, nếu cho biết độ dài hai cạnh hoặc độ dài một cạnh và số đo một góc nhọn thì ta sẽ tìm được tất cả độ dài các cạnh và số đo các góc còn lại của tam giác đó. Bài toán đặt ra như thế gọi là bài toán “giải tam giác vuông”.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 3. Cho hình vẽ dưới đây.

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Hệ thức nào sau đây đúng?

A. c = b.cotB.

B. b = a.tanC.

C. b = c.tanC.

D. c = a.tanB.

Đáp án: A

Vì tam giác ABC vuông tại A nên:

⦁ b = c.tanB = c.cotB;

⦁ c = b.tan C = b.cotB.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 4. Một khúc sông rộng khoảng 250 m. Một con đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng 320 m mới sang được bờ bên kia. Giả sử dòng nước đã đẩy con đò đi lệch một góc α(hình vẽ).

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Khi đó để tính giá trị của α, cách đơn giản nhất là sử dụng tỉ số lượng giác nào của góc nhọn α?

A. sin.

B. côsin.

C. tang.

D. côtang.

Đáp án: B

Theo đề bài, ta có độ dài cạnh góc vuông AB = 250 (m) và độ dài cạnh huyền BC = 320 (m).

Mà cạnh góc vuông AB là cạnh kề của góc nhọn α.

Do đó để tính giá trị của α, cách đơn giản nhất là ta nên sử dụng tỉ số giữa cạnh kề AB và cạnh huyền BCcủa góc nhọn α. Tức là sử dụng côsin của góc nhọn α.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 5. Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với phương ngang một góc bằng 35o, khi đó cột AH có bóng trên mặt đất là đoạn BH dài 10,4 m.

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào là đúng?

A. AH = 10,4.sin35o.

B. AH = 10,4.cos35o.

C. AH = 10,4.tan35o.

D. AH = 10,4.cot35o.

Đáp án: C

Vì tam giác ABH vuông tại H nên AH = BH.tanB = 10,4.tan35o

Vậy ta chọn phương án C.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 20 cm, C^ = 60o Độ dài cạnh bằng

A. 40 (cm).

B. 40√3 (cm).

C. 20√3 (cm).

D. 20 (cm).

Đáp án: A

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Vì tam giác ABC vuông tại A nên AC = BC.cosC.

Suy ra BC=ACcosC=20cos60o=40 (cm).

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 12 cm, B^ = 40o.Kết quả nào sau đây là đúng?

A. AC ≈ 9,19 cm; C^ = 50o.

B. AC ≈ 7,71 cm; C^ = 50o.

C. AC ≈ 9,1 cm; C^ = 50o.

D. AC ≈ 7,8 cm; C^ = 50o.

Đáp án: B

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Vì tam giác ABC vuông tại A nên AC = BC.sinB = 12.sin40o ≈ 7,71 (cm).

Tam giác ABC vuông tại A nên B^+C^=90o (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông).

Suy ra C^=90o-B^=90o-40o=50o.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 8. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, tanB=512.Kết quả nào sau đây là đúng?

A. AC = 5 cm; BC = 13 cm.

B. AC = 13 cm; BC = 5 cm.

C. AC = 6,5 cm; BC = 2,5 cm.

D. AC = 2,5 cm; BC = 6,5 cm.

Đáp án: D

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Xét tam giác ABC vuông tại A, có:

⦁ AC = AB.tanB = 6.512=52=2,5 (cm);

⦁ BC2=AB2+AC2=62+2,52=42,25 (theo định lí Pythagore)

Suy ra BC = 6,5 (cm).

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5cm, Ac = 7 cm.Kết quả nào sau đây là đúng?

A. BC=74cm;C^≈35o32'

B. BC=74cm;C^≈54o28'

C. BC=26cm;C^≈35o32'

D. BC=26cm;C^≈54o28'

Đáp án: A

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Xét tam giác ABC vuông tại A, có: BC2 = AB2 + AC2 (Định lí Pythagore)

Suy ra BC2 = AB2 + AC2 = 52 + 72 = 74. Do đó BC=74 (cm).

Vì tam giác ABC vuông tại A nên tanC=ABAC=57

Suy ra C^≈35o32'.

Vậy ta chọn phương án A.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho tam giác ABC nhọn có AB = 3,5; AC = 4; A^ = 40o và BH là đường cao. Diện tích tam giác ABC gần nhất với

A. 5 (đvdt).

B. 4,5 (đvdt).

C. 3 (đvdt).

D. 3,5 (đvdt).

Đáp án: B

10 Bài tập Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Vì tam giác ABC nhọn có BH là đường cao nên BH ⊥ AC.

Vì tam giác ABC vuông tại H nên BH = AB.sinA = 3,5.sin40o.

Diện tích tam giác ABC là: S=12BH.AC=12.3,5.sin40o.4≈4,5(đvdt).

Vậy diện tích tam giác ABC khoảng 4,5 (đvdt).

Do đó ta chọn phương án B.

1 850 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: