Lý thuyết Định lí Viète - Toán 9 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 3: Định lí Viète hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 701 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 3: Định lí Viète

1. Định lý Viète

Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì tổng và tích của hai nghiệm đó là:

S=x1+x2=−ba;

P=x1.x2=ca.

Ví dụ: Xét phương trình x2 + 5x – 6 = 0, ta thấy:

∆ = 52 – 4 . 1 . (–6) = 49 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Không cần giải cụ thể x1, x2, dựa vào định lý Viète ta có:

S=x1+x2=−ba=−51=−5;

P=x1.x2=ca=−61=−6.

Nhận xét:

– Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1, nghiệm còn lại là x2=ca.

– Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1, nghiệm còn lại là x2=−ca.

Ví dụ: Không giải phương trình, hãy tìm các nghiệm của phương trình 3x2 – 2x – 1 = 0.

Hướng dẫn giải

Ta thấy các hệ số của phương trình có tổng 3 + (–2) + (–1) = 0.

Suy ra phương trình có một nghiệm là x = 1, nghiệm còn lại của phương trình là x=ca=−13.

2. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình:

x2 – Sx + P = 0.

Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0.

Ví dụ: Khi biết hai số có tổng S = 5 và tích P = 6, ta suy ra hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – 5x + 6 = 0.

Ta tính được Δ = (–5)2 – 4 . 1 . 6 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

x1=−b+Δ2a=−−5+12.1=3;

x2=−b−Δ2a=−−5−12.1=2.

Vậy hai số đó là 3 và 2.

Sơ đồ tư duy Định lí Viète

Lý thuyết Định lí Viète - Toán 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài tập Định lí Viète

Bài 1. Tổng và tích của hai nghiệm của phương trình 5x2 + 7x – 3 = 0 là

A. 75 và 35.

B. 75 và −35.

C. −75 và 35.

D. −75 và −35.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lý Viète, ta có:

S=x1+x2=−ba=−75;

P=x1.x2=ca=−35;

Bài 2. Giả sử x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 – 5x + 3 = 0. Giá trị của biểu thức x12 + x22 là

A. 16.

B. 17.

C. 18.

D. 19.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Áp dụng hệ thức Viète, ta có:

S=x1+x2=−ba=−−51=5;

P=x1.x2=ca=−31=−3.

x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2 = 52 – 2.(–3) = 19.

Bài 3. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 25 và tích của chúng bằng 60.

Hướng dẫn giải

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – 25x + 60 = 0.

Ta có: ∆ = 252 – 4 . 1 . 60 = 385 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

x1=−b+Δ2a=−−25+3852.1=25+3852;

x1=−b+Δ2a=−−25−3852.1=25−3852.

Vậy hai số cần tìm là 25+3852 và 25−3852.

Bài 4. Cho phương trình –3x2 – 5x – 2 = 0. Với x1, x2 là nghiệm của phương trình, không giải phương trình hãy tính giá trị của các biểu thức sau

M=x1+1x1+1x2+x2

Hướng dẫn giải

Áp dụng hệ thức Viète, ta có:

S=x1+x2=−ba=−−5−3=−53;

P=x1.x2=ca=−2−3=23.

Ta có: M=x1+1x1+1x2+x2 =x1+x2+1x1+1x2

=x1+x2+x1+x2x1.x2 =−53+−5323 =−256.

Bài 5. Cho phương trình x2 + 5 mx − 4 = 0. Tìm m để x1, x2 là nghiệm của phương trình và thỏa mãn: x12 + x22 + 6x1x2 = 9.

Hướng dẫn giải

Xét phương trình x2 + 5mx − 4 = 0 (*)

Để phương trình (*) có nghiệm khi và chỉ khi:

Δ = (5m)2 − 4.1. (− 4) = 25m2 + 16 > 0.

Mà m2 ≥ 0 với mọi m nên Δ = 25m2 + 16 > 0 với mọi m.

Do đó, phương trình (*) có nghiệm với mọi m.

Gọi hai nghiệm của phương trình là x1, x2.

Áp dụng hệ thức Viète, ta có:

S=x1+x2=−5m1=−5m;

P=x1.x2=ca=−41=−4.

Mặt khác, ta có: x12 + x22 + 6x1x2 = 9

x12 + 2x1x2 + x22 + 4x1x2 = 9

(x1 + x2)2 + 4x1x2 = 9

(−5m)2 + 4. (−4) = 9

25m2 − 16 = 9

25m2 = 25

m2 = 1

m = ± 1.

Vậy m = 1 hoặc m = –1 thì phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Trắc nghiệm: Định lí Viète

I. Nhận biết

Câu 1. Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1; x2 thì

A. x1+x2=bax1x2=ca

B. x1+x2=-bax1x2=ca

C. x1+x2=bax1x2=ac

D. x1+x2=bax1x2=-ca

Đáp án: B

Định lí Viète: Nếu x1; x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì x1+x2=-bax1x2=ca.

Câu 2. Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Nếu a + b + c = 0 thì nghiệm của phương trình là

A. x1 = 1; x2 = -ca.

B. x1 = 1; x2 = ca.

C. x1 = –1; x2 = ca.

D. x1 = –1; x2 = -ca.

Đáp án: B

Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1, còn nghiệm kia là x2 = ca.

Câu 3. Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Nếu a – b + c = 0 thì nghiệm của phương trình là

A. x1 = 1; x2 = -ca.

B. x1 = –1; x2 = ca.

C. x1 = –1; x2 = -ca.

D. x1 = 1; x2 = ca.

Đáp án: C

Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1, còn nghiệm kia là x2 = ca.

Câu 4. Hai số x1; x2 có tổng là S và tích là P (điều kiện S2 – 4P ≥ 0). Khi đó x1; x2 là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. x2 + Sx + P = 0.

B. x2 – Sx + P = 0.

C. x2 + Sx – P = 0.

D. x2 – Sx – P = 0.

Đáp án: B

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2 – Sx + P = 0.

Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0.

Câu 5. Gọi là hai nghiệm của phương trình x2 – 3x + 2 = 0 khi đó ta có

A. x1 + x2 = 3; x1x2 = 2.

B. x1 + x2 = –3; x1x2 = 2.

C. x1 + x2 = 3; x1x2 = –2.

D. x1 + x2 = –3; x1x2 = –2.

Đáp án: A

Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = 3; x1x2 = 2.

II. Thông hiểu

Câu 6.Nghiệm của phương trình x2 – 3x + 2 = 0 là

A. x1 = 1; x2 = 2.

B. x1 = –1; x2 = 2.

C. x1 = 1; x2 = –2.

D. x1 = –1; x2 = –2.

Đáp án: A

Phương trình x2 – 3x + 2 = 0 có a = 1; b = –3; c = 2.

Ta có a + b + c = 1 + (–3) + 2 = 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm: x1 = 1; x2 = 2.

Câu 7. Phương trình √2x2 + x – √2 + 1 = 0 có nghiệm là bao nhiêu?

A. x1 = –1; x2 = 2-12.

B. x1 = 1; x2 = -2-12.

C. x1 = –1; x2 = -2+12.

D. x1 = 1; x2 = 2+12.

Đáp án: A

Phương trình √2x2 + x – √2 + 1 = 0 có a = √2; b = 1; c = –√2 + 1.

Ta có a – b + c = √2 – 1 + (–√2 + 1) = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = –1; x2 = 2-12.

Câu 8. Hai số có S = x1 + x2 = –6; P = x1x2 = –8 là nghiệm của phương trình nào?

A. x2 + 6x – 8 = 0.

B. x2 – 6x – 8 = 0.

C. x2 + 6x + 8 = 0.

D. –x2 + 6x – 8 = 0.

Đáp án: A

Xét điều kiện để có hai số đó là (–6)2 – 4.(–8) = 78 > 0 (thỏa mãn).

Vậy hai số có S = x1 + x2 = –6; P = x1x2 = –8 là nghiệm của phương trình x2 + 6x – 8 = 0.

Câu 9. Phương trình nào đưới đây có hai nghiệm 3 + √2 và 3 – √2?

A. x2 + 6x + 7 = 0.

B. x2 – 6x + 7 = 0.

C. x2 – 7x + 6 = 0.

D. x2 + 7x + 6 = 0.

Đáp án: B

Tổng của hai nghiệm là 3 + √2 + 3 – √2 = 6 và tích của hai nghiệm là (3 + √2)(3 – √2) = 9 – 2 = 7.

Do đó 3 + √2 và 3 – √2 là nghiệm của phương trình x2 – 6x + 7 = 0.

III. Vận dụng

Câu 10. Để phương trình x2 + 2x + m = 0 có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 3x1 + 2x2 = 1 thì giá trị m là bao nhiêu?

A. m = –35.

B. m = 35.

C. m=35.

D. m=-35.

Đáp án: C

Phương trình x2 + 2x + m = 0 có a = 1 ≠ 0 và ∆ = 4 – 4.1.m = 4 – 4m.

Để phương tình có hai nghiệm phân biệt thì ∆ > 0 hay 4 – 4m > 0 hay m < 1.

Theo định lí Viète, ta có x1+x2=-2(1)x1.x2=m(2)

Theo đề bài ta có 3x1 + 2x2 = 1 (3)

Từ (1) và (3) ta có hệ phương trình x1+x2=-23x1+2x2=1 suy ra x1=5x2=-7.

Thay x1 = 5 và x2 = –7 vào phương trình (2) ta được m = 5.(–7) = –35.

Vậy m = –35 thì phương trình x2 + 2x + m = 0 có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 3x1 + 2x2 = 1.

1 701 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: