Lý thuyết Đường tròn - Toán 9 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 1: Đường tròn hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 997 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 1: Đường tròn

1. Khái niệm đường tròn

Đường tròn tâm O bán kính R (R > 0) là hình gồm tất cả các điểm cách điểm O một khoảng bằng R, kí hiệu (O; R).

Chú ý:

• Khi không cần chú ý đến bán kính, đường tròn (O; R) còn được kí hiệu là (O).

• Cho đường tròn (O; R) và điểm M. Khi đó:

+ Nếu OM = R thì điểm M nằm trên đường tròn hay M thuộc đường tròn.

+ Nếu OM < R thì điểm M nằm trong đường tròn.

+ Nếu OM > R thì điểm M nằm ngoài đường tròn.

Ví dụ: Hãy gọi tên, xác định tâm và bán kính của đường tròn sau.

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

Hình trên là đường tròn (A; R) có tâm A và bán kính R.

2. Tính đối xứng của đường tròn

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

• Nếu điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AB thì ta nói hai điểm A và B đối xứng nhau qua O.

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

• Nếu đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB thì ta nói hai điểm A và B đối xứng nhau qua d.

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

• Cho điểm A thuộc đường tròn (O). Ta thấy điểm đối xứng với A qua O cũng thuộc (O); điểm đối xứng với A qua đường thẳng d đi qua O cũng thuộc (O). Khi đó ta nói O là tâm đối xứng của (O), d là trục đối xứng của (O).

• Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm đối xứng là tâm của đường tròn.

• Đường tròn là hình có trục đối xứng. Mọi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn đều là trục đối xứng của nó.

Ví dụ: Cho đường tròn (O).

a) Tìm tâm đối xứng của (O);

b) Vẽ hai trục đối xứng của (O).

Hướng dẫn giải

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

a) Tâm O là tâm đối xứng của (O).

b) Vẽ hai đường thẳng a và b đi qua tâm O. Ta có a và b đều là trục đối xứng của (O).

3. Đường kính và dây cung của đường tròn

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

• Cho hai điểm M, N cùng thuộc một đường tròn. Đoạn thẳng MN gọi là dây cung hoặc dây. Đường kính là một dây đi qua tâm.

• Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất.

Ví dụ: Cho đường tròn (O) có các dây cung MN, PQ. Biết MN đi qua tâm O, PQ không đi qua O. So sánh độ dài MN, PQ.

Hướng dẫn giải

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Trong đường tròn (O), MN đi qua tâm O nên MN là đường kính, PQ là dây cung không đi qua O. Suy ra PQ < MN.

4. Vị trí tương đối của hai đường tròn

• Hai đường tròn không có điểm chung gọi là hai đường tròn không giao nhau. Hai đường tròn không giao nhau có thể ở ngoài nhau hoặc đường tròn này đựng đường tròn kia.

• Hai đường tròn chỉ có một điểm chung gọi là hai đường tròn tiếp xúc nhau. Điểm chung đó gọi là tiếp điểm. Hai đường tròn tiếp xúc có thể tiếp xúc ngoài hoặc tiếp xúc trong.

• Hai đường tròn có đúng hai điểm chung gọi là hai đường tròn cắt nhau. Hai điểm chung gọi là hai giao điểm. Đoạn thẳng nối hai điểm chung được gọi là dây chung.

• Cho hai đường tròn phân biệt (O; R) và O';R' với R≥R'. Ta có:

+ Nếu OO' > R + R' thì hai đường tròn (O; R) và (O'; R') ở ngoài nhau.

+ Nếu OO' < R - R' thì đường tròn (O; R) đựng đường tròn (O'; R')

+ Nếu OO' = R + R' thì hai đường tròn (O; R) và (O'; R') tiếp xúc ngoài.

+ Nếu OO' = R - R' thì hai đường tròn (O; R) và (O'; R') tiếp xúc trong.

+ Nếu R - R' < OO' < R + R' thì hai đường tròn (O; R) và (O'; R') cắt nhau.

Chú ý:

• Nếu OO' = 0 thì O trùng với O' Hai đường tròn có tâm trùng nhau gọi là hai đường tròn đồng tâm.

Nhận xét:

• Bảng tóm tắt vị trí tương đối của hai đường tròn phân biệt (O; R) và (O'; R') với R≥R':

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Ví dụ: Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O; R) và (O'; R') trong mỗi trường hợp sau:

a) OO' = 15; R = 7; R' = 5

b) OO' = 0; R = 4; R' = 3

Hướng dẫn giải

a) Ta có 15 > 7 + 5 nên OO' > R + R' suy ra hai đường tròn (O; R) và (O'; R') ở ngoài nhau.

b) Ta có 0 < 4 – 3 nên OO' < R - R' suy ra đường tròn (O; R) đựng đường tròn (O'; R')

Sơ đồ tư duy Đường tròn

Lý thuyết Đường tròn - Toán 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài tập Đường tròn

Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Xác định tâm và bán kính đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Gọi M là trung điểm của BC.

Ta có AM là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên AM=BC2.

Suy ra MA=MB=MC=BC2.

Vậy đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC có tâm là điểm M và bán kính R=BC2.

Bài 2. Cho đường tròn (O), bán kính 8 cm và ba điểm A, B, C thỏa mãn OA = 5 cm, OB = 3 cm, OC = 8 cm. Hãy cho biết mỗi điểm A, B, C nằm trong, nằm trên hay nằm ngoài đường tròn (O).

Hướng dẫn giải

Xét đường tròn (O) có bán kính R = 8 cm.

+ Ta có OA = 5 cm < R suy ra điểm A nằm trong đường tròn (O).

+ Ta có OB = 3 cm < R suy ra điểm B nằm trong đường tròn (O).

+ Ta có OC = 8 cm = R suy ra điểm C nằm trên đường tròn (O).

Bài 3. Cho hai đường tròn (O; 3 cm) và (A; 2 cm) cắt nhau tại B, C, điểm A nằm trên đường tròn tâm O.

a) Vẽ đường tròn (B; 3 cm);

b) Đường tròn (B; 3 cm) có đi qua hai điểm O và A không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a) Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

Đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

b) Đường tròn (O) và đường tròn (A) cắt nhau tại B, C suy ra điểm B nằm trên đường tròn (O) và đường tròn (A). Do đó bán kính của đường tròn (O) là OB = 3 cm.

Xét đường tròn (B) có bán kính là 3 cm mà OB = 3 cm, suy ra đường tròn (B) có đi qua điểm O.

Ta có điểm B nằm trên đường tròn (A) nên AB = 2 cm.

Vì AB < 3 cm suy ra điểm A nằm trong đường tròn (B). Do đó đường tròn (B) không đi qua điểm A.

Bài 4. Xác định vị trí tương đối của (O; R) và (O'; R') trong mỗi trường hợp sau:

a) OO' = 3; R = 7; R' = 2

b) OO'= 10; R = 9;R' = 3

Hướng dẫn giải

a) Ta có 3 < 7 – 2 nên suy ra đường tròn (O; R) đựng đường tròn (O'; R')

b) Ta có 9 – 3 < 10 < 9 + 3 nên R - R' < OO' < R + R' suy ra hai đường tròn (O; R) và (O'; R') cắt nhau.

Trắc nghiệm: Đường tròn

I. Nhận biết

Câu 1. Tâm đối xứng của đường tròn là

A. Điểm bất kì bên trong đường tròn.

B. Điểm bất kì bên ngoài đường tròn.

C. Điểm bất kì trên đường tròn.

D. Tâm của đường tròn.

Đáp án: D

Tâm đối xứng của đường tròn là tâm của đường tròn đó.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng của đường tròn?

A. Đường tròn không có trục đối xứng.

B. Đường tròn có duy nhất một trục đối xứng.

C. Đường tròn có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua tâm và vuông góc với nhau.

D. Đường tròn có vô số trục đối xứng.

Đáp án: D

Đường tròn là hình có trục đối xứng.

Mỗi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn là một trục đối xứng của đường tròn.

Do đó đường tròn có vô số trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3. Cho đường tròn (O; 5 cm) và một điểm K bất kì. Biết rằng OK = 7 cm. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Điểm K nằm trong đường tròn (O; 5 cm).

B. Điểm K nằm ngoài đường tròn (O; 5 cm).

C. Điểm K nằm trên đường tròn (O; 5 cm).

D. Điểm K thuộc đường tròn (O; 5 cm).

Đáp án: B

Ta thấy đường tròn (O; 5 cm) có bán kính R = 5 (cm).

Vì 7 (cm) > 5 (cm) nên OK > R.

Do đó điểm K nằm ngoài đường tròn (O; 5 cm).

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 4.Cho đường tròn (O) đường kính AB và dây CD không đi qua tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AB < CD.

B. AB > CD.

C. AB = CD.

D. AB ≥ CD.

Đáp án: B

Ta có trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.

Trong đường tròn (O) có AB là đường kính và dây CD. không đi qua tâm nên AB > CD.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 5. Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R > r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO' = d. Chọn khẳng định đúng?

A. d > R + r.

B. d = R – r.

C. d < R – r.

D. R – r < d < R + r.

Đáp án: D

10 Bài tập Đường tròn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Ta thấy hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R > r cắt nhau khi R – r < d < R + r với R > r.

Do đó ta chọn phương án D.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho hình chữ nhật ABCDcó AC = 16 cm. Biết rằng bốn điểm A, B, C, Dcùng thuộc một đường tròn. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.Tâm và bán kính của đường tròn đó là

A.Tâm D bán kính R = 16 cm.

B. Tâm O bán kính R = 16 cm.

C. Tâm O bán kính R = 8 cm.

D. Tâm O bán kính R = 4 cm.

Đáp án: C

10 Bài tập Đường tròn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Ta có O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Do đó OA = OC và OB = OD.

Mà AC = BD (do AC và BD là hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD).

Suy ra OA = OB = OC = OD.

Như vậy bốn điểm A, B, C, Dcùng thuộc đường tròn tâm O bán kính OA.

Vì O là trung điểm của AC nên OA=AC2=162=8 (cm)

Vậy đường tròn cần tìm có tâm O bán kính R = OA = 8 (cm).

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 7. Cho đường tròn (O) có bán kính R = 5 cm. Khoảng cách từ tâm đến dây AB là 3 cm. Độ dài dây AB bằng

A. 4 cm.

B. 6 cm.

C. 8 cm.

D. 12 cm.

Đáp án: C

10 Bài tập Đường tròn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Kẻ OH ⊥ AB tại H.

Vì khoảng cách từ tâm đến dây AB là 3 cm nên ta có OH = 3 cm.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OHB vuông tại H, ta được: OH2 + HB2 = OB2.

Suy ra HB2 = OB2 – OH2 = R2 – OH2 = 52 – 32 = 16. Do đó HB = 4 (cm)

Tam giác OAB cân tại O (do OA = OB = R) có OH là đường cao nên OH cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó H là trung điểm AB.

Suy ra AB = 2.HB = 2.4 = 8 (cm).

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 8. Cho hai đường tròn (O) đường kính 7 cm và (I; 4 cm). Biết OI = 1 cm, vị trí tương đối của hai đường tròn (O) và (I) là

A. Tiếp xúc trong.

B. (I) đựng (O).

C. Cắt nhau.

D. (O) đựng (I).

Đáp án: B

Bán kính của đường tròn (O) là: 7 : 2 = 3,5 (cm).

Ta có OI = 1 cm < 4 cm – 3,5 cm.

Do đó đường tròn (I) đựng đường tròn (O).

Câu 9. Cho hai đường tròn (O; 1 cm) và (I; 3 cm) cắt nhau, đoạn thẳng OI có độ dài là

A. 2 cm.

B. 3 cm.

C. 4 cm.

D. 5 cm.

Đáp án: B

Vì hai đường tròn (O; 1 cm) và (I; 3 cm) cắt nhau nên ta có:

3 cm – 1 cm < OI < 3 cm + 1 cm.

Hay 2 cm < OI < 4 cm.

Trong các phương án đã cho, ta thấy chỉ có giá trị OI = 3 cm thỏa mãn điều kiện trên.

Vậy ta chọn phương án B.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho đường tròn (O; R) có hai dây AB, CD vuông góc với nhau tại M. Giả sử AB = 16 cm, CD = 12 cm, MC = 2 cm. Kẻ OH ⊥ AB tại H, OK ⊥ CD tại K. Khi đó diện tích tứ giác OHMK bằng

A. 2 + √11 cm2.

B. 4 + 2√11 cm2.

C. 8√11 cm2.

D. 4√11 cm2.

Đáp án: C

10 Bài tập Đường tròn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Tam giác OAB cân tại O (do OA = OB = R) có OH là đường cao nên OH cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó H là trung điểm AB.

Vì vậy HA=HB=AB2=162=8 (cm).

Chứng minh tương tự, ta được KC=KD=CD2=122=6 (cm).

Ta có KC = KM + MC. Suy ra KM = KC – MC = 6 – 2 = 4 (cm).

Tứ giác OHMK có: OKM^=KMH^=OHM^=90o nên tứ giác OHMK là hình chữ nhật.

Do đó OH = KM = 4 (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OHB vuông tại H, ta được:

OB2 = OH2 + HB2 = 42 + 82 = 80. Suy ra R = OB = 4√5 (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OKD vuông tại K, ta được: OD2 = OK2 + KD2.

Suy ra OK2 = OD2 – KD2 = R2 – KD2 = (4√5)2 – 62 = 44.

Do đó OK = 2√11 (cm).

Vậy diện tích hình chữ nhật OHMK là: S = KM.OK = 4.2√11 = 8√11 (cm2).

Do đó ta chọn phương án C.

1 997 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: