Lý thuyết Hình cầu - Toán 9 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 3: Hình cầu hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 627 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 3: Hình cầu

1. Hình cầu

Khi quay nửa hình tròn tâm O, bán kính R một vòng quanh đường kính AB cố định ta được một hình cầu tâm O, bán kính R.

Khi đó, nửa đường tròn quét thành mặt cầu. Ta cũng gọi O và R lần lượt là tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Đoạn thẳng đi qua tâm của hình cầu với hai đầu mút nằm trên mặt cầu gọi là đường kính của hình cầu (hay mặt cầu).

Hình cầu (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung của mặt cầu và mặt phẳng (còn gọi là mặt cắt) là một hình tròn.

Hình cầu (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Ví dụ: Hình cầu dưới đây có tâm O, đường kính AB, bán kính OA = OB.

Khi cắt hình cầu bởi mặt phẳng đi qua AB (như hình vẽ) ta được một hình tròn.

Hình cầu (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

2. Diện tích của mặt cầu

Diện tích của mặt cầu được tính bằng công thức:

S = 4πR2.

Trong đó: S là diện tích mặt cầu;

R là bán kính.

Ví dụ: Tính diện tích mặt cầu có bán kính 3 cm.

Hướng dẫn giải:

Diện tích của mặt cầu có bán kính 3 cm là:

S = 4πR2 = 4π . 32 = 36π (cm2)

3. Thể tích của hình cầu

Thể tích của hình cầu được tính bằng công thức:

V=43πR3.

Trong đó: V là thể tích của hình cầu;

R là bán kính.

Ví dụ: Tính thể tích mặt cầu có bán kính 6 cm.

Hướng dẫn giải:

Thể tích tích của mặt cầu có bán kính 6 cm là:

V=43πR3=43π.63=432π (cm3).

Sơ đồ tư duy Hình cầu

Lý thuyết Hình cầu - Toán 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài tập Hình cầu

Bài 1. Một hình cầu có số đo thể tích (tính bằng m3) bằng số đo diện tích mặt cầu (tính bằng m2). Bán kính hình cầu đó là

A. 2 m.

B. 3 m.

C. 4 m.

D. 5 m.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi bán kính hình cầu là R (m).

Vì số đo thể tích bằng số đo diện tích mặt cầu nên ta có:

43πR3=4πR2 nên R = 3 (m).

Vậy bán kính hình cầu đó là 3 m.

Bài 2. Một hình cầu có thể tích bằng 972π cm3. Diện tích của mặt cầu đó là

A. 234π cm2.

B. 432π cm2.

C. 324π cm2.

D. 243π cm2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình cầu đó là:

43πR3=972π hay nên R = 9 (cm)

Diện tích của mặt cầu đó là:

S = 4πR2 = 4π . 92 = 324π (cm2)

Bài 3. Một hình cầu có bán kính bằng bán kính đáy của một hình nón. Biết đường sinh của hình nón bằng 12 cm và diện tích xung quanh của hình nón bằng diện tích mặt cầu. Tính thể tích hình cầu.

Hướng dẫn giải

Gọi bán kính hình cầu cũng như bán kính đáy hình nón là R.

Diện tích xung quanh hình nón là: πRl = 12πR

Diện tích mặt cầu là: 4πR2

Vì diện tích xung quanh hình nón bằng diện tích mặt cầu nên:

12πR = 4πR2 nên R = 3 (cm).

Thể tích hình cầu là:

V=43πR3=43π.33=36π (cm3)

Vậy thể tích hình cầu đó là 36π cm3.

Bài 4. Một hình cầu nội tiếp một hình trụ. Biết diện tích toàn phần hình trụ là 384π cm2. Tính thể tích hình cầu.

Hướng dẫn giải

Gọi bán kính hình cầu là R thì bán kính đáy hình trụ là R và chiều cao hình trụ là 2R.

Vì diện tích toàn phần hình trụ là 384π cm2 nên ta có:

2πR(2R + R) = 384π hay 6πR2 = 384π nên R = 8 (cm).

Thể tích hình cầu là:

V=43πR3=43π.83=20483π (cm3)

Vậy thể tích hình cầu đó là 20483π cm3.

Bài 5. Một chiếc thuyền thúng có dạng nửa hình cầu, có khối lượng 45kg, người chèo thuyền khối lượng 65kg. Biết đường kính của thuyền là 1,2m và trên thuyền có thêm 2,4 tạ cá, hỏi nước có ngập đến mép thuyền không? Biết khối lượng riêng của nước là

1 kg/dm3 và nếu khối lượng riêng của thuyền nhỏ hơn khối lượng riêng của nước thì nước không ngập đến mép thuyền và ngược lại.

Hướng dẫn giải

Bán kính của thuyền thúng là:

1,2 : 2 = 0,6 (m) = 6 (dm).

Thể tích của thuyền là:

V=12.43πR3=12.43π.63=144π (dm3) ≈ 425 (dm3)

Tổng khối lượng của thuyền, người và cá là:

45 + 65 + 240 = 350 (kg)

Khối lượng riêng của thuyền là:

350 : 452 = 0,8 (kg/dm3)

Khối lượng riêng của nước là 1 kg/dm3.

Vậy khối lượng riêng của thuyền nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên nước không ngập đến mép thuyền.

Trắc nghiệm: Hình cầu

I. Nhận biết

Câu 1. Hình cầu tâm O bán kính R được tạo ra khi quay

A. tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.

B. hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.

C. nửa đường tròn tâm O bán kính R quanh đường kính của nó.

D. nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính của nó.

Đáp án: D

Hình cầu tâm O bán kính R được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính của nó.

10 Bài tập Hình cầu (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Do đó ta chọn phương án D.

Câu 2. Cho hình vẽ dưới đây.

10 Bài tập Hình cầu (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Bán kính hình cầu bằng

A. √10 cm.

B. 5 cm.

C. 10 cm.

D. 20 cm.

Đáp án: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là 10 cm.

Suy ra bán kính của hình cầu là: R=102=5 (cm).

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 3. Khi cắt hình cầu tâm O bán kính R bởi một mặt phẳng bất kỳ thì mặt cắt thu được luôn là một

A. hình vuông.

B. hình chữ nhật.

C. hình tam giác.

D. hình tròn.

Đáp án: D

Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung giữa chúng là một hình tròn (như hình vẽ).

10 Bài tập Hình cầu (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Do đó ta chọn phương án D.

Câu 4. Mặt cầu bán kính R có diện tích là

A. S=43πR3.

B. S=4πR3.

C. S=4πR2.

D. S=πR2.

Đáp án: C

Mặt cầu tâm O bán kính R có diện tích là: S=4πR2.

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 5. Hình cầu bán kính có thể tích bằng

A. V=43πR3.

B. V=4πR3.

C. V=4πR2.

D. V=πR2.

Đáp án: A

Thể tích hình cầu đã cho là: V=43πR3.

Vậy ta chọn phương án A.

II. Thông hiểu

Câu 6. Hình cầu tâm O bán kính R có diện tích bề mặt bằng 4π m2 thì có bán kính R là

A. R = 3 m.

B. R = 2 m.

C. R = 1 m.

D. R = 4 m.

Đáp án: C

Công thức diện tích bề mặt của hình cầu là S=4πR2.

Suy ra R2=S4π=4π4π=1.Do đó R = 1 (m).

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 7. Một mặt cầu có đường kính d = 30 cm. Diện tích mặt cầu đó bằng

A. 225 cm2.

B. 225π cm2.

C. 900 cm2.

D. 900π cm2.

Đáp án: D

Bán kính của mặt cầu đó là: R=d2=302=15 (cm).

Diện tích mặt cầu đó là: S = 4πR2 = 4π.152 = 900π (cm2).

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 8. Cho hình cầu có đường kính của đường tròn lớn là 50 dm. Thể tích hình cầu đó bằng

A. 15625π dm3.

B. 15625π3 dm3.

C. 62500π dm3.

D. 62500π3 dm3.

Đáp án: D

Bán kính của hình cầu đó là: R=302=25 (dm).

Thể tích của hình cầu đó là:

V=43πR3=43π.253=62500π3 (dm3).

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 9. Một quả bóng bi-a có dạng hình cầu, biết đường kính của nó bằng 61 mm. Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a (lấy π ≈ 3,14) khoảng

A. 191,54 mm.

B. 95,77 mm.

C. 182,65 mm.

D. 150,68 mm.

Đáp án: A

Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a hình cầu là chu vi hình tròn có đường kính bằng đường kính của quả bóng bi-a hình cầu.

Suy ra độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a là:

C = πd = 61π ≈ 61.3,14 = 191,54 (mm).

Vậy ta chọn phương án A.

III. Vận dụng

Câu 10. Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, bán kính phía trong đo được là 6m. Người ta dự tínhlượng nước đựng đầy trong tháp đó đủ dùng cho một khu dân cư trong một ngày. Cho biết khu dân cư đócó 6520 người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít nước trong một ngày (lấy π ≈ 3,14)?

A. 140 lít.

B. 139 lít.

C. 138 lít.

D. 141lít.

Đáp án: B

Dung tích của bể chứa là:

V=43πR3≈43.3,63 = 904,320 (m3) = 904320 (dm3) = 904320 (l)

Số lít nước người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng trong một ngày là:

904320 : 6520 ≈ 139 (l).

Do đó người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng 139lít nước trong một ngày.

Vậy ta chọn phương án B.

1 627 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: