Lý thuyết Hình quạt tròn và hình vành khuyên - Toán 9 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 4: Hình quạt tròn và hình vành khuyên hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 904 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 4: Hình quạt tròn và hình vành khuyên

1. Độ dài cung tròn

• Người ta chứng minh được tỉ số giữa chu vi và đường kính của một đường tròn luôn bằng một số không đổi gọi là π (ta thường lấy π ≈ 3,14 hoặc lấy π theo máy tính).

• Độ dài của cung tỉ lệ thuận với số đo của chúng.

• Ta có công thức tính chu vi C của đường tròn là: C = πd = 2πR, trong đó d là đường kính và R là bán kính.

• Trên đường tròn bán kính R, độ dài ℓ của một cung có số đo n° được tính theo công thức: l=πRn180.

Ví dụ: Tính độ dài cung 60° của một đường tròn có bán kính 15 cm. (Lấy π theo máy tính và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hướng dẫn giải

Cung 60°, bán kính R = 15 cm có độ dài là:

l=πRn180=π.15.60180=5π≈15,7 (cm).

Vậy độ dài cung 60° của một đường tròn có bán kính 15 cm khoảng 15,7 cm.

2. Hình quạt tròn

• Hình quạt tròn là một phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai mút của cung đó.

• Diện tích hình quạt tròn bán kính R, ứng với cung n° được tính theo công thức: S=πR2n360.

Ví dụ: Tính diện tích hình quạt tròn bán kính R = 5 cm, ứng với cung 30° (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của cm2).

Hướng dẫn giải

Hình quạt tròn bán kính R = 5 cm, ứng với cung 30° có diện tích là:

S=πR2n360=π . 52 . 30360≈6,54 (cm2).

Chú ý:

Hình quạt tròn và hình vành khuyên (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

• Hình quạt tròn giới hạn bởi hai bán kính OA, OB và cung tròn AmB được gọi là hình quạt tròn OAmB hoặc hình quạt tròn OAB.

• Người ta chứng minh được diện tích hình quạt tròn tỉ lệ thuận với số đo của cung ứng với nó.

3. Hình vành khuyên

• Cho hai đường tròn đồng tâm (O; R) và (O; r) với R > r. Hình vành khuyên là phần mặt phẳng giới hạn bởi hai đường tròn (O; r) và (O; R).

• Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; r) và (O; R) được tính bởi công thức: S=πR2−r2.

Ví dụ: Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 6 cm) và (O; 10 cm) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 6 cm) và (O; 10 cm) là:

S=πR2−r2=π102−82=36π≈113,09 (cm2).

Sơ đồ tư duy Hình quạt tròn và hình vành khuyên

Lý thuyết Hình quạt tròn và hình vành khuyên - Toán 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên

Bài 1. Diện tích hình quạt tròn bán kính R, ứng với cung 45° là

A. πR2;

B. πR22;

C. πR24;

D. πR28.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình quạt tròn bán kính R, ứng với cung 45° là:

S=πR2n360=π . R2 . 45360=πR28.

Diện tích hình quạt tròn bán kính R, ứng với cung 45° là πR28.

Bài 2. Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi đường tròn (O; 1 cm) và (O; 3 cm) là

A. 10 cm2;

B. 8 cm2;

C. 8π cm2;

D. 10π cm2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi đường tròn (O; 1 cm) và (O; 3 cm) là:

S=πR2−r2=π32−12=8π (cm2).

Bài 3. Cho đường tròn (O; 5 cm).

a) Hãy nêu cách vẽ dây AB sao cho khoảng cách từ điểm O đến dây bằng 2,5 cm;

b) Tính độ dài của dây AB trong câu a (làm tròn đến hàng phần trăm);

c) Tính số đo và độ dài của cung nhỏ AB;

d) Tính diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB.

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

Hình quạt tròn và hình vành khuyên (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

a) Vẽ bán kính OM của đường tròn, trên OM lấy điểm H sao cho OH = 2,5 cm.

Kẻ đoạn thẳng AB vuông góc với OH tại H, cắt đường tròn tại A và B.

Khi đó, ta được dây cung AB cần vẽ.

b) Gọi H là trung điểm của AB.

Xét ∆OAH và ∆OBH có:

OA = OB = R; OH chung; OHA^=OHB^=90°.

Do đó ∆OAH = ∆OBH (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra AH = BH (hai cạnh tương ứng) và AB = 2AH.

Xét ∆OAH vuông tại H có: AH2 + OH2 = OA2 (định lí Pythagore)

Hay AH2 = OA2 – OH2 = 52 – 2,52 = 18,75.

Suy ra AH=532 (cm) và AB=2.532=53≈8,66 (cm).

Vậy độ dài của dây AB khoảng 8,66 cm.

c) Xét ∆OAH vuông tại H có:

cosAOH^=OHOA=2,55=12 suy ra AOH^=60°.

Mà ∆OAH = ∆OBH suy ra BOH^=AOH^=60° (hai góc tương ứng)

Suy ra AOB^=BOH^+AOH^=60°+60°=120° và sđ AB⏜=120°.

Độ dài cung AB là: 120180.  π  .  5=103π (cm).

Vậy sđ AB⏜=120° và độ dài cung nhỏ AB bằng 103π  cm .

d) Diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB là:

π . 52 .  120360=25π3 (cm2).

Vậy diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB bằng 25π3 cm2.

Bài 4. Tính độ dài các cung 60°; 90°; 150° của đường tròn (O; 5 cm) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải

Cung 60°, bán kính R = 5 cm có độ dài là: l=πRn180=π . 5 . 60180=5π3≈5,23 (cm).

Cung 90°, bán kính R = 5 cm có độ dài là: l=πRn180=π.5.90180=5π2≈7,85 (cm).

Cung 150°, bán kính R = 5 cm có độ dài là: l=πRn180=π.5.60180=25π6≈13,09

Trắc nghiệm: Hình quạt tròn và hình vành khuyên

I. Nhận biết

Câu 1. Chu vi đường tròn có bán kính R = 9 là

A. 9π.

B. 18π.

C. 27π.

D. 12π.

Đáp án: B

Chu vi đường tròn có bán kính R = 9 là: C = 2πR= 2π.9 = 18π.

Vậy chu vi đường tròn có bán kính R = 9 là 18π.

Do đó ta chọn phương án B.

Câu 2. Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính R và r (với R > r) là

A. Sv = πR2 – r2.

B. Sv = π(R – r)2.

C. Sv = π(R2 – r2).

D. Sv = π(r2 – R2).

Đáp án: C

Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính R và r (với R > r) là: Sv = π(R2 – r2).

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3. Tỉ số giữa độ dài cung no và chu vi đường tròn (cùng bán kính) luôn bằng

A. 1n.

B. 12.

C. n180.

D. n360.

Đáp án: D

Tỉ số giữa độ dài cung no và chu vi đường tròn (cùng bán kính) luôn bằng n360.

Nghĩa là, lC=n360.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 4. Phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung tròn đó được gọi là

A. Hình quạt tròn.

B. Hình vành khuyên.

C. Hình vành khăn.

D. Hình viên phân.

Đáp án: A

Hình quạt tròn là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung tròn đó.

10 Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 5. Độ dài cung 30o của một đường tròn có bán kính 4 dm là

A. 4π3dm.

B. 2π3dm.

C. π3dm.

D. π6dm.

Đáp án: B

Độ dài cung tròn cần tìm là: l=n180πR=30180π.4=2π3 (dm).

Vậy độ dài cung tròn cần tìm bằng 2π3dm.

Do đó ta chọn phương án B.

II. Thông hiểu

Câu 6. Số đo no của cung tròn có độ dài 30,8 cm trên đường tròn có bán kính 22 cm (lấy π ≈ 3,14 và làm tròn đến độ) là

A. 85o.

B. 65o.

C. 70o.

D. 80o.

Đáp án: D

Ta có l=n180πR.

Suy ra l=1πR.180≈30,83,14.22.180≈80°.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 7. Cho tam giác A, vuông tại A, cạnh AB = 5 cm, B^=60°. Đường tròn tâm I, đường kính AB cắt BC ở D. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Độ dài cung nhỏ BD của đường tròn (I) là π6cm.

B. AD ⊥ BC.

C. D thuộc đường tròn đường kính AC.

D. Số đo của cung nhỏ BD là 60o.

Đáp án: A

10 Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Vì IB = ID (cùng bằng bán kính của đường tròn (I) đường kính AB) nên tam giác IBD cân tại I.

Mà IBD^=60°, do đó tam giác IBD đều.

Suy ra BID^=60° nên sđBD⏜=BID^=60°.

Bán kính đường tròn (I) là: R=AB2=52 (cm).

Độ dài cung nhỏ BD của đường tròn (I) là: l=n180πR=60180π.52=5π6 (cm).

Vì vậy phương án A sai, phương án D đúng.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 8. Cho đường tròn (O; 10 cm) đường kính AB. Điểm M ∈ (O) sao cho BAM^=45°. Diện tích hình quạt AOM bằng

A. 25π cm2.

B. 252π cm2.

C. 5π cm2.

D. 50π cm2.

Đáp án: A

10 Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Vì OA = OM = 10 (cm) nên tam giác OAM cân tại O.

Mà BAM^=45°, suy ra tam giác OAM vuông cân tại O.

Do đó số đo cung nhỏ AM là: sđAM⏜=AOM^=90°.

Diện tích hình quạt AOM là: S=n360πR2=90360π.102=25π (cm2)

Vậy diện tích hình quạt AOM bằng 25π cm2.

Do đó ta chọn phương án A.

Câu 9. Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2√2 cm. Điểm C ∈ (O) sao cho ABC^=30°. Diện tích hình quạt BAC bằng

A. 423π cm2.

B. 223π cm2.

C. 4π3 cm2.

D. 8π3 cm2.

Đáp án: C

10 Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Ta có OB = OC nên tam giác OBC cân tại O. Suy ra OCB^=OBC^=30°.

Tam giác OBC có: BOC^+OCB^+OBC^=180° (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra BOC^=180°-(OCB^+OBC^)=180°-(30°+30°)=120°.

Do đó sđBAC⏜=360°-sđBC⏜=360°-BOC^=360°-120°=240°.

Bán kính đường tròn (O) là: R=AB2=222=2 (cm).

Diện tích hình quạt BAC là: Sq=n360πR2=240360π.(2)2=4π3 (cm2).

Vậy diện tích hình quạt BAC bằng 4π3 cm2.

Do đó ta chọn phương án C.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho sân cỏ như hình vẽ, biết rằng OB = 10m, AOB^=80°.

10 Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Độ dài đoạn hàng rào quanh sân từ A đến B của sân cỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là

A. 488,69 m.

B. 69,81 m.

C. 13,96 m.

D. 6,98 m.

Đáp án: C

Độ dài đoạn hàng rào từ A đến B của sân cỏ là:

l=n180πR=80180π.10=40π6≈13,96 (m).

Do đó độ dài đoạn hàng rào từ A đến B của sân cỏ bằng khoảng 13, 96 m.

Vậy ta chọn phương án C.

1 904 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: