Lý thuyết Tỉ số lượng giác của góc nhọn - Toán 9 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 1: Tỉ số lượng giác của góc nhọn hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 810 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 1: Tỉ số lượng giác của góc nhọn

1. Định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn

Cho tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng α. Ta gọi AC là cạnh đối của góc α, AB là cạnh kề của góc α.

Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Xét tam giác ABC vuông tại A có ABC^=α, ta có:

• Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc α, kí hiệu sin α.

• Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc α, kí hiệu cos α.

• Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc α, kí hiệu tan α.

• Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc α, kí hiệu cot α.

Chú ý: Với góc nhọn α, ta có:

• 0 < sin α < 1; 0 < cos α < 1.

• cotα=1tanα.

• Ta có bảng tỉ số lượng giác của các góc 30°, 45°, 60° như sau:

Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC vuông tại B có AB = 2, AC = 3. Tính các tỉ số lượng giác của góc nhọn A.

Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

Theo định lí Pythagore, ta có: AC2 = AB2 + BC2

Nên BC2 = AC2 – AB2 = 32 − 22 = 5 nên BC=5.

Ta có các tỉ số lượng giác của góc A là:

Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Vậy sinA=53 ,  cosA=23 ,  tanA=52 ,  cotA=25.

Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức A=sin60°.cos30°cot45°.

Hướng dẫn giải

Ta có: A=sin60°.cos30°cot45°=32.321=34.

2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

• Hai góc được gọi là phụ nhau nếu chúng có tổng bằng 90°. Như vậy, góc phụ của góc nhọn α là góc (90° − α).

• Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.

Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Chú ý: Khi viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác, ta có thể viết sin A thay cho sinA^.

Ví dụ: So sánh:

a) sin 65° và cos 35°;

b) tan 15° và cot 70°.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: sin65°=cos90°−65°=cos25° mà 25° < 35°.

Suy ra, sin 65° < cos 35°.

b) Ta có: tan15°=cot90°−15°=cot75° mà 75° > 70°.

Suy ra, tan 15° > cot 70°.

Sơ đồ tư duy Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Lý thuyết Tỉ số lượng giác của góc nhọn - Toán 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Bài 1. Cho α là góc nhọn bất kỳ. Chọn khẳng định sai.

A. tanα=sinαcosα;

B. cotα=cosαsinα;

C. tanα.cotα=1;

D. tan2α−1=cos2α.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho α là góc nhọn bất kỳ, khi đó:

• sin2α+cos2α=1;tanα.cotα=1.

• tanα=sinαcosα;cotα=cosαsinα.

• 1+tan2α=1cos2α;1+cot2α=1sin2α.

Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác của góc B trong mỗi trường hợp sau:

a) BC = 12 cm; AB = 8 cm;

b) AB=a2;AC=22a.

Hướng dẫn giải

a) Theo định lí Pythagore, ta có: BC2 = AB2 + AC2

Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 122 – 82 = 80.

Do đó AC=45 cm.

Các tỉ số lượng giác của góc B là:

• sinB=ACBC=4512=53;cosB=ABBC=812=23.

• tanB=ACAB=458=52;cotB=ABAC=25=255.

Vậy sinB=53;  cosB=23;  tanB=52;  cotB=255.

b) Theo định lí Pythagore, ta có: BC2 = AB2 + AC2

=a22+22a2=2a2+8a2=10a2

Suy ra BC=a10.

Các tỉ số lượng giác của góc B là:

• sinB=ACBC=22aa10=25a5;cosB=ABBC=a2a10=55.

• tanB=ACAB=22aa2=2;cotB=1tanB=12.

Vậy sinB=25a5 ;  cosB=55;  tanB=2 ;  cotB=12.

Bài 3. Cho α là góc nhọn bất kỳ. Chọn khẳng định đúng.

A. sinα+cosα=1;

B. sin2α+cos2α=1;

C. sin3α+cos3α=1;

D. sinα−cosα=1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho α là góc nhọn bất kỳ, khi đó sin2α+cos2α=1.

Bài 4. Rút gọn và tính các biểu thức sau:

a) A=sin15°−sin60°+cos30°−cos75°+5;

b) B=sin282°+cot24°.cot66°+cos282°.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: A=sin15°−sin60°+cos30°−cos75°+5

=sin15°−cos75°+cos30°−sin60°+5

=cos75°−cos75°+cos30°−cos30°+5

= 0 + 0 + 5 = 5.

b) Ta có: B=sin282°+cot24°.cot66°+cos282°

=sin282°+cos282°+cot24°.cot66°

=1+tan66°.cot66°

= 1 + 1 = 2.

Bài 5. Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 10 cm, cosA=12. Tính sinA và độ dài cạnh AB và BC.

Tỉ số lượng giác của góc nhọn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

Ta có: sin2A+cos2A=1 suy ra sin2A=1−cos2A.

Do đó sinA=1−cos2A.

• Thay cosA=12, ta có: sinA=1−122=32 (do sin A > 0 vì góc A nhọn).

Ta lại có: cosA=ABAC suy ra AB = AC.cos A.

• Thay cosA=12, AC = 10 cm, ta có: AB=10⋅12=5 (cm).

Mà sinA=BCAC suy ra BC = AC.sin A.

• Thay sinA=32, AC = 10 cm, ta có: BC=10⋅32=53 (cm)

Vậy sinA=32,AB = 5 cm, BC=53 cm

Trắc nghiệm: Tỉ số lượng giác của góc nhọn

I. Nhận biết

Câu 1. Cho tam giác MNP vuông tại M có góc nhọn P bằng α. Khi đó cosα bằng

A. cosα=MPNP.

B. cosα=MNMP.

C. cosα=MNNP.

D. cosα=MPMN.

Đáp án: A

10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác MNP vuông tại M nên cosα=MPNP

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 2. Cho góc nhọn α. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. 0 < sinα < 1; 0 < cosα < 1.

B. –1 < sinα < 1; –1 < cosα < 1.

C. –1 < sinα < 0; –1 < cosα < 0.

D. –1 < sinα < 1; –1 < cosα < 1.

Đáp án: A

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có các tỉ số lượng giác của góc nhọn α luôn dương và sinα < 1; cosα < 1

Do đó 0 < sinα < 1; 0 < cosα < 1.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 3. Cho β là góc nhọn bất kì. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. sinβ=1tanβ.

B. cosβ=1tanβ.

C. cotβ=1tanβ.

D. cotβ=1sinβ.

Đáp án: C

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có cotβ=1tanβ

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 4. Cho tam giác vuông có góc nhọn α. Khẳng định nào sau đây sai?

A. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc α, kí hiệu tan α.

B. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc α, kí hiệu sin α.

C. Tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh kề được gọi là côsin của góc α, kí hiệu cot α.

D. Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc α, kí hiệu cos α.

Đáp án: C

Phương án A, B, D đúng.

Phương án C sai. Sửa lại: Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc α, kí hiệu cot α.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 5. Cho α, β là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

A. sinα = cotβ.

B. sinα = tanβ.

C. sinα = cosβ.

D. cosα = cotβ.

Đáp án: C

Vì α, β là hai góc phụ nhau nên β = 90o – α.

Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

sinα = cos(90o – α) = cosβ

tanα = cot(90o – α) = cotβ

Vậy ta chọn phương án C.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. sinB = tanC.

B. tanB = cosC.

C. sinC = cosB.

D. ABAC=cosCcosB.

Đáp án: C

10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Cách 1. Do tam giác ABC vuông tại A nên

⦁ sinB=ACBC và tanC=ABAC.Suy ra sinB ≠ tanC. Do đó phương án A sai.

⦁ tanB=ACAB và cosC=ABBC. Suy ra tanB ≠ cosC. Do đó phương án B sai.

⦁ sinC=ABBC và cosB=ABBC.Suy ra sinC = cosB. Do đó phương án C đúng.

⦁ cosB=ABBC và cosC=ACBC.

Suy ra cosCcosB=ACBC:ABBC=ACBC.BCAB=ACAB≠ABAC. Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án C.

Cách 2. Vì tam giác ABC vuông tại A nên B^+C^=90o, do đó hai góc B và C là hai góc phụ nhau.

Do đó sinB = cosC; cosB = sinC; tanB = cotC; cotB = tanC

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại C có AC = 1 cm, BC = 2 cm. Tỉ số lượng giác sinB, cosB là

A. sinB=55;cosB=255.

B. sinB=13;cosB=233.

C. sinB=255;cosB=55.

D. sinB=12;cosB=25.

Đáp án: A

10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại C, ta được:

AB2 = AC2 + BC2 = 12 + 22 = 5. Suy ra AB=5 (cm)

Vì tam giác ABC vuông tại C nên sinB=ACAB=15=55; cosB=BCAB=25=255.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 8. Cho tam giác ABC vuông tại C có AC = 1,2 cm, AB = 1,5 cm. Tỉ số lượng giác tanB là

A. tanB=44141.

B. tanB=43.

C. tanB=34.

D. tanB=45.

Đáp án: B

10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại C, ta được:

BC2 = AB2 – AC2 = 1,52 – 1,22 = 0,81.

Suy ra BC = 0,9 (cm)

Vì tam giác ABC vuông tại C nên tanB=ACBC=1,20,9=43.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 9. Cho tam giác DEF vuông tại D có DE = 2 cm, EF = 10 cm. Tỉ số lượng giác cot E là

A. cotE=12.

B. cotE = 2.

C. cotE=55.

D. cotE=5.

Đáp án: A

10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác DEF vuông tại D, ta được:

DF2=EF2-DE2=102-22=8. Suy ra DF=22 (cm).

Vì tam giác DEF vuông tại D nên cotE=DEDF=222=12.

Vậy ta chọn phương án A.

III. Vận dụng

Câu 10. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 30 m, chiều rộng 103 m. Khi đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng

A. 30o

B. 45o

C. 60o

D. 75o

Đáp án: A

10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Gọi MNPQ là mảnh vườn hình chữ nhật và αlà góc giữa đường chéo NQvà chiều dài MNcủa mảnh vườn hình chữ nhật.

Vì tam giác MNQ vuông tại M nên

tanα=tanMNQ^=MQMN=10330=33

Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 9

Màn hình hiện lên kết quả: 30. Nghĩa là, α = 30o

Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng 30o

Vậy ta chọn phương án A.

1 810 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: