Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn– Toán lớp 9 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 1: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 1,495 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 1: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn- Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

1. Phương trình tích

Muốn giải phương trình (a1x + b1)(a2x + b2) = 0, ta giải hai phương trình a1x + b1 = 0 và a2x + b2 = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.

Ví dụ 1.Giải các phương trình:

a) 5x(x – 11) = 0;

b) (x + 6)(3x – 1) = 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 5x(x – 11) = 0

5x = 0 hoặc x – 11 = 0

x = 0 hoặc x = 11.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = 11.

b) Ta có (x + 6)(3x – 1) = 0

x + 6 = 0 hoặc 3x – 1 = 0

x = –6 hoặc 3x = 1

x = –6 hoặc x=13.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –6 và x=13.

Chú ý: Trong nhiều trường hợp, để giải một phương trình, ta biến đổi để đưa phương trình đó về phương trình tích.

Ví dụ 2.Giải các phương trình:

a) x2 – 2x = 0;

b) (2x + 1)2 – 9x2 = 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có x2 – 2x = 0

x(x – 2) = 0

x = 0 hoặc x – 2 = 0

x = 0 hoặc x = 2.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = 2.

b) Ta có (2x + 1)2 – 9x2 = 0

(2x + 1)2 – (3x)2 = 0

(2x + 1 + 3x)(2x + 1 – 3x) = 0

(5x + 1)(–x + 1) = 0

5x + 1 = 0 hoặc –x + 1 = 0

5x = –1 hoặc –x = –1

x=−15hoặc x = 1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−15và x = 1.

2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương trình bậc nhất

2.1. Điều kiện xác định của phương trình

Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 gọi là điều kiện xác định của phương trình.

Ví dụ 3. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

a)3x+1x−4=2;

b)2−2−3xx+2=12x+1.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của phương trình là x – 4 ≠ 0 hay x ≠ 4.

b) Ta có x + 2 ≠ 0 khi x ≠ –2 và 2x + 1 ≠ 0 khi x≠−12.

Vậy điều kiện xác định của phương trình là x ≠ –2 và x≠−12.

Nhận xét: Những giá trị của ẩn không thỏa mãn điều kiện xác định không thể là nghiệm của phương trình.

2.2. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2. Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình, rồi khử mẫu.

Bước 3. Giải phương trình vừa nhận được.

Bước 4. Xét mỗi giá trị tìm được ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định thì đó là nghiệm của phương trình đã cho.

Ví dụ 4.Giải các phương trình:

a)2−x+1x=x−5x−2;

b)3x−2+2x+1=2x+5x−2x+1

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 2.

Ta có 2−x+1x=x−5x−2

2xx−2xx−2−x+1x−2xx−2=xx−5xx−2

2x(x – 2) – (x + 1)(x – 2) = x(x – 5)

2x2 – 4x – (x2 – x – 2) = x2 – 5x

2x2 – 4x – x2 + x + 2 = x2 – 5x

2x = –2

x = –1 (thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –1.

b) Điều kiện xác định: x ≠ 2 và x ≠ –1.

Ta có 3x−2+2x+1=2x+5x−2x+1

3x+1x−2x+1+2x−2x−2x+1=2x+5x−2x+1

3(x + 1) + 2(x – 2) = 2x + 5

3x + 3 + 2x – 4 = 2x + 5

3x = 6

x = 2 (thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2.

B. Sơ đồ tư duy Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn– Toán lớp 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

C. Bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 1. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

a) x+24x−1=1;

b) 1−2x−3=x+12x−1.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của phương trình là 4x – 1 ≠ 0 hay x≠14.

b) Ta có x – 3 ≠ 0 khi x ≠ 3 và 2x – 1 ≠ 0 khi x≠12.

Vậy điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 3 và x≠12.

Bài 2. Giải các phương trình:

a) 2xx+2−2=xx+2;

b) x−1x−3−1x+3=3x+3x−3x+3;

c) x−1x+2−xx−2=4−6xx2−4.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định: x + 2 ≠ 0 hay x ≠-2.

Ta có 2xx+2−2=xx+2

2x−2x+2x+2=xx+2

2x – 2(x + 2) = x

2x – 2x – 4 = x

x = -4 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –4.

b) Điều kiện xác định: x ≠ 3 và x ≠ –3.

Ta có x−1x−3−1x+3=3x+3x−3x+3

x−1x+3x−3x+3−x−3x−3x+3=3x+3x−3x+3

(x – 1)(x + 3) – (x – 3) = 3x + 3

x2 + 2x – 3 – x + 3 = 3x + 3

x2 + x = 3x + 3

x(x + 1) = 3(x + 1)

x(x + 1) -3(x + 1) = 0

(x + 1)(x -3) = 0

x + 1 = 0 hoặc x -3 = 0

x =-1 (thỏa mãn điều kiện) hoặc x = 3 (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = -1.

c) Điều kiện xác định: x ≠ 2 và x ≠ –2.

Ta có x−1x+2−xx−2=4−6xx2−4

x−1x+2−xx−2=4−6xx−2x+2

x−1x−2x−2x+2−xx+2x−2x+2=4−6xx−2x+2

x2−x−2x+2x−2x+2−x2+2xx−2x+2=4−6xx−2x+2

−5x+2x−2x+2=4−6xx−2x+2

-5x + 2 = 4 - 6x

6x - 5x = 4 - 2

x = 2 (không thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Bài 3. Giải các phương trình:

a) 4x(x + 2) = 0;

b) (2x – 8)(x – 7) = 0;

c) 3x – x2 = 0;

d) (x – 4)2 – 25x2 = 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 4x(x + 2) = 0

4x = 0 hoặc x + 2 = 0

x = 0 hoặc x = –2.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = –2.

b) Ta có (2x – 8)(x – 7) = 0

2x – 8 = 0 hoặc x – 7 = 0

2x = 8 hoặc x = 7

x = 4 hoặc x = 7.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 4 và x = 7.

c) Ta có 3x – x2 = 0

x(3 – x) = 0

x = 0 hoặc 3 – x = 0

x = 0 hoặc x = 3.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = 3.

d) Ta có (x – 3)2 – 16x2 = 0

(x – 3)2 – (4x)2 = 0

(x – 3 + 4x)(x – 3 – 4x) = 0

(5x – 3)(–3x – 3) = 0

5x – 3 = 0 hoặc –3x – 3 = 0

5x = 3 hoặc 3x = –3

x=35hoặc x = –1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=35và x = –1.

Trắc nghiệm: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

I. Nhận biết

Câu 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào có dạng phương trình tích

A. 3x+1x−3=1.

B. xx−2+6x+5x+1=0.

C. x−5=−2x+3.

D. x+65−2x=0.

Đáp án đúng là: D

Phương trình tích có dạng a1x+b1a2x+b2=0 nên phương trình x+65−2x=0 có dạng phương trình tích.

Câu 2. Cho một phương trình tích có dạng a1x+b1a2x+b2=0. Khi đó, kết luận nào sau đây là đúng?

A. a1x+b1=0 hoặc a2x+b2=0.

B. a1x+b1=a2x+b2=1.

C. a1x=a2x.

D. a1x+b1=1 và a2x+b2=0.

Đáp án đúng là: A

Ta có a1x+b1a2x+b2=0

a1x+b1=0 hoặc a2x+b2=0.

Câu 3. Có mấy bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: D

Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình, rồi khử mẫu.

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.

Bước 4: Xét mỗi giá trị vừa tìm được ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định thì đó là nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy có 4 bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Câu 4. Điều kiện xác định của phương trình 1x−2+1x=3 là

A. x≠2.

B. x≠0.

C. x≠2. và x≠0.

D. x≠12.

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình là x−2≠0 và x≠0 hay x≠2 và x≠0.

Vậy điều kiện xác định của phương trình là x≠2 và x≠0

Câu 5. Mẫu thức chung của phương trình 3x−2+1x+1=0 là:

A. xx−2x+1.

B. x−22.

C. x+12.

D. x−2x+1.

Đáp án đúng là: D

Mẫu thức chung của phương trình đã cho là x−2x+1.

II. Thông hiểu

Câu 6. Tập nghiệm của phương trình x2−94−x=0 là

A. x=−3; x=3 và x=4.

B. x=−3; x=3 và x=−4.

C. x=3 và x=4.

D. x=−3 và x=3

Đáp án đúng là: A

Ta có x2−94−x=0

x2−9=0 hoặc 4−x=0

x=3 hoặc x=−3 hoặc x=4.

Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm là x=−3; x=3 và x=4.

Câu 7. Phương trình x+5x2−5x−x+252x2−50=x−52x2+10x có nghiệm là

A. x=−29 và x=0.

B. x=29.

C. x=29 và x=0.

D. x=−29

Đáp án đúng là: D

Ta có x2−5x≠0 khi xx−5≠0 hay x≠0 ;  x≠5;

2x2−50≠0 khi 2x−5x+5≠0 hay x≠5 ;  x≠−5;

2x2+10x≠0 khi 2xx+5≠0 hay x≠0 ;  x≠−5.

Khi đó điều kiện xác định của phương trình là x≠0;x≠5; x≠−5.

Ta có x+5x2−5x−x+252x2−50=x−52x2+10x

x+5xx−5−x+252x−5x+5−x−52xx+5=0

2x+522xx−5x+5−x+252x−5x+5−x−522xx+5x−5=0

2x2+10x+25−x+25−x2−10x+25=0

x2+29x=0

xx+29=0

x=0 hoặc x+29=0

x=0 hoặc x=−29.

Ta thấy x=0 không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−29.

Câu 8. Số nghiệm của phương trình 2x4x−1=4x−1 là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: B

Ta có 2x4x−1=4x−1

2x4x−1−4x−1=0

4x−12x−1=0

Ta có 4x−12x−1=0

4x−1=0 hoặc 2x−1=0

x=14 hoặc x=12.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.

Câu 9. Hai nghiệm của phương trình 3x−5x+2=x2−5x có tổng là

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Đáp án đúng là: C

Ta có 3x−5x+2=x2−5x

3x−5x+2−xx−5=0

x−53x+2−x=0

x−52x+6=0

x - 5 = 0 hoặc 2x+6=0

x = 5 hoặc x = -3

Phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 5 và x = -3

Vậy hai nghiệm của phương trình có tổng là 2

III. Vận dụng

Câu 10. Nghiệm lớn nhất của phương trình x+3x+4=0 là

A. x=−3.

B. x=−4.

C. x = 3

D. x = 4

Đáp án đúng là: A

Ta có x2+7x+12=0

x2+3x+4x+12=0

xx+3+4x+3=0

x+3x+4=0

x + 3 = 0 hoặc x + 4 = 0

x = -3 hoặc x = -4

Vậy nghiệm lớn nhất của phương trình là x = -3

1 1,495 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: