Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán lớp 9 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 935 25/12/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn- Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

– Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức có dạng ax + b = c,

trong đó a, b, c là các số đã biết (gọi là hệ số), a và b không đồng thời bằng 0.

Ví dụ 1.

• x + 7y = –1 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1, b = 7, c = –1.

• 0x – 0y = 6 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = 0 và b = 0.

–Nếu giá trị của vế trái tại x = x0 và y = y0 bằng vế phải thì cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình.

Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.

Ví dụ 2. Trong các cặp số (0; 5), (1; 1), (–2; 1), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình 2x + 5y = 7?

Hướng dẫn giải

a) Cặp số (0; 5) khôngphải là nghiệm của phương trình 2x + 5y = 7 vì 2 . 0 + 5 . 5 = 25≠ 7.

Cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 2x + 5y = 7 vì 2 . 1 + 5 . 1 = 2 + 5 = 7.

Cặp số (–2; 1) không phải là nghiệm của phương trình 2x + 5y = 7 vì 2 . (–2) + 5 . 1 = 1 ≠ 7.

Vậy trong các cặp số đã cho thì có cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 2x + 5y = 7.

2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

– Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng:

I  ax+by=c(1)ax+b'y=c'.(2)

Trong đó, a, b, c, a', b', c' là các số đã biết (gọi là hệ số), a và b không đồng thời bằng 0, a' và b' không đồng thời bằng 0.

Ví dụ 3. Hệ phương trình x+3y=04x−3y=−4là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1, b = 3, c = 0, a' = 4, b' = –3, c' = –4.

–Nếu (x0; y0) là nghiệm chung của hai phương trình (1) và (2) thì (x0; y0) được gọi là một nghiệm của hệ (I).

Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của hệ phương trình đó.

Ví dụ 4. Cho hệ phương trình

x+3y=32x+y=−4.

Trong hai cặp số (1; 2) và (–3; 2), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

Hướng dẫn giải

• Cặp số (0; 2) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì 1+3⋅2=7  ≠32⋅1+2=4  ≠−4.

• Cặp số (–3; 2) là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì −3+3⋅2=32⋅−3+2=−4.

Vậy trong hai cặp số (0; 2) và (–5; 3), cặp số (–5; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

B. Sơ đồ tư duy Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán lớp 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

C. Bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) 2x – y = 3;

b) x + 0y = −2.

Hướng dẫn giải

a) Viết lại phương trình thành y = 2x – 3.

Từ đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d: y = 2x – 3 (như hình vẽ).

Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

b) Viết lại phương trình thành x = −2.

Từ đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d vuông góc với Ox tại điểm M(−2; 0).

Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Bài 2. Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, cô Lan mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là 120 nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là 50 nghìn đồng/kg. Cô Lan đã chi 290 nghìn để mua 3 kg hai loại thực phẩm trên. Gọi x và y lần lượt là số kilôgam thịt lợn và cá chép mà cô Lan đã mua.

a) Viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

b) Cặp số (2; 1) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a hay không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a) Cô Lanđã mua 3 kg hai loại thực phẩm (thịt lợn và cá chép) nên ta có phương trình: x + y = 3. (1)

Số tiền cô Lan đã chi để mua x kilôgam thịt lợn là 120x (nghìn đồng).

Số tiền cô Lan đã chi để mua y kilôgam cá chép là 50y (nghìn đồng).

Theo bài, cô Lan đã chi 295 nghìn để mua hai loại thực phẩm trên nên ta có phương trình: 120x + 50y = 290. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng: x+y=3120x+50y=290.

b) Thay x = 2 và y = 1 vào mỗi phương trình trong hệx+y=3120x+50y=290ta có:

2 + 1 = 3;

120. 2 + 50. 1 = 240 + 50 = 290.

Do đó, cặp số (2; 1) là nghiệm của từng phương trình trong hệ.

Vậy cặp số (2; 1) là nghiệm của hệ phương trình ở câu a.

Bài 3. Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) x−12y=14x+y=2;

b) 2x+3y=−10x+0y=7;

c) 13x−y=20x+3y=−1.

Hướng dẫn giải

a) Hệ phương trình x−12y=14x+y=2;là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1,b=−12,c = 1, a' = 4, b' = 1, c' = 2.

b) Hệ phương trình 2x+3y=−10x+0y=7;không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì a' = b' = 0.

c) Hệ phương trình 13x−y=20x+3y=−1.là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với a=13,b = –1, c = 2, a' = 0, b'=3, c' = –1.

Trắc nghiệm: Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

I. Nhận biết

Câu 1. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. x−2y=4.

B. 0x−0y=5.

C. 0x+3y=2.

D. −3x+0y=3.

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng: ax+by=c, trong đó a, b, c là các số đã biết (gọi là hệ số), a và b không đồng thời bằng 0 nên phương trình 0x−0y=5 không là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Câu 2. Hệ số a của phương trình bậc nhất hai ẩn −2x=11 là

A. a = -2

B. a = 2

C. a = 0

D. a = 11

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc nhất hai ẩn −2x=11 hay −2x+0y=11 nên a=−2; b=0 và c = 11

Câu 3. Trong các hệ phương trình sau, hệ nào không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 3x−y=5x+2y=−2.

B. −3y=63x+5y=17.

C. x2−4y2=02x+5y=7.

D. 2x−4y=−53x−15=0.

Đáp án đúng là: C

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng:

Iax+by=c 1a'x+b'y=c'.

Trong đó, a, b, c, a', b', c' là các số đã biết (gọi là hệ số), a và b không đồng thời bằng 0, a' và b' không đồng thời bằng 0.

Câu 4. Cho hệ phương trình x+3y=6−2x−y=−5, hệ số a, b, c và a', b', c' của hệ phương trình?

A. a=3 ;  b=1 ;   c=6 và a'=−2 ;  b'=−1 ;  c'=−5.

B. a=1 ;  b=3 ;   c=6 và a'=−2 ;  b'=−1 ;  c'=−5.

C. a=1; b=3 ;  c=6 và a'=−2 ;  b'=1 ;  c'=−5.

D. a=3 ;  b=1 ;  c=6 và a'=−2 ;  b'=−1 ;  c'=5.

Đáp án đúng là: A

Hệ phương trình x+3y=6−2x−y=−5 có hệ số a, b, c và a', b', c' là:

a = 3, b = 1, c = 6 và a'=−2 ;  b'=−1 ;  c'=−5.

Câu 5. Cho hệ phương trình x+3y=6−x−y=0, cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình?

A. (2; 1)

B. (3; 2)

C. (6; 0)

D. (-3; 3)

Đáp án đúng là: D

Cặp số (2; 1) không là nghiệm của hệ phương trình vì 2+3.1=5≠6−2−1=−3≠0.

Cặp số (3; 2) không là nghiệm của hệ phương trình vì 3+3.2=9≠6−3−2=−5≠0.

Cặp số (6; 0) không là nghiệm của hệ phương trình vì 6+3.0=6−6−6=12≠0.

Cặp số (-3; 3) là nghiệm của hệ phương trình vì −3+3.3=6−−3−3=0.

Vậy cặp số (-3; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

II. Thông hiểu

Câu 6. Tất cả các nghiệm của phương trình 4x−3y=−1 được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?

A. y=−4x−1.

B. y=43x+13.

C. y=4x+1.

D. y=43x−13.

Đáp án đúng là: B

Ta có 4x−3y=−1 suy ra 3y=4x+1 suy ra y=43x+13.

Nên tập nghiệm của phương trình 4x−3y=−1 được biểu diễn bằng đường thẳng y=43x+13.

Câu 7. Tất cả các nghiệm của phương trình 0x−5y=3 được biểu diễn bởi

A. đồ thị hàm số x=3+5y.

B. đồ thị hàm số y = 3

C. đồ thị hàm số y=35.

D. đồ thị hàm số y=−35.

Đáp án đúng là: D

Ta có: 0x−5y=3 suy ra −5y=3 suy ra y=−35.

Nên tập nghiệm của phương trình 0x−5y=3 được biểu diễn bằng đồ thị hàm số y=−35.

Câu 8. Giá trị nào của y0 để cặp số 0,5;y0 là nghiệm của phương trình -2x + 2y = 3?

A. y0=−1.

B. y0=−2.

C. y0=2.

D. y0=3.

Đáp án đúng là: C

Do 0,5 ;  y0 là nghiệm của phương trình −2x+2y=3.

Nên −2.0,5+2y0=3 suy ra 2y0=4 suy ra y0=2.

Câu 9. Giá trị nào của x0 để cặp số x0;−1 là nghiệm của phương trình 3x+y=2?

A. x0=−1.

B. x0=1.

C. x0=2.

D. x0=3.

Đáp án đúng là: B

Do x0;−1 là nghiệm của phương trình 3x+y=2.

Nên 3x0+−1=2 suy ra 3x0=3 suy ra x0=1.

III. Vận dụng

Câu 10. Một lạng (0,1 kg) thịt bò chứa 26protein, một lạng (0,1 kg) cá chứa 23 protein. Bác An định chỉ bổ sung 65g từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Gọi x,y lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Phương trình bậc nhất hai ẩn x,y biểu diễn nhu cầu bổ sung protein của bác An là

A. x+23y=65.

B. 65x−23y=26.

C. 23x+26y=65.

D. 26x+23y=65.

Đáp án đúng là: D

Gọi x,y lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày.

Do một lạng (0,1 kg) thịt bò chứa 26g protein, một lạng (0,1 kg) cá chứa 23g protein.

Và bác An định chỉ bổ sung 65g từ thịt bò và thịt cá trong một ngày.

Nên ta có phương trình 26x + 23y = 65

1 935 25/12/2025


Xem thêm các chương trình khác: