Lý thuyết Tính chất của phép khai phương - Toán 9 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 3: Tính chất của phép khai phương hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 796 05/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 3: Tính chất của phép khai phương

1. Căn thức bậc hai của một bình phương

• Với mọi số thực a, ta có a2=a.

• Với biểu thức A bất kì, ta có A2=A, nghĩa là

+ A2=A khi A ≥ 0 (tức là khi A nhận giá trị không âm)

+ A2=−A khi A < 0 (tức là khi A nhận giá trị âm)

Ví dụ: Rút gọn các biểu thức sau:

a) 2−32;

b) 2n−72 với n > 5;

c) a4 với a < 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: 2−32=2−3=2−3 (vì 2−3>0).

b) Ta có: 2n−72=2n−7

Với n > 5, suy ra 2n−7>10−7>0.

Do đó, 2n−72=2n−7.

c) Ta có: a4=a22=a2=a2 (do a2 ≥ 0).

2. Căn thức bậc hai của một tích

• Với hai số thực a và b không âm, ta có:

a.b=a.b.

• Với hai biểu thức A và B nhận giá trị không âm, ta có:

A.B=A.B.

Ví dụ: Tính:

a) 10.8;

b) 1,6.3.5.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: 10.8=10.8=180=62.5=65.

b) Ta có: 1,6.3.5=1,6.3.5=24=22.6=26.

• Với số thực a bất kì và b không âm, ta có

a2b=ab.

+ Biến đổi này được gọi là đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

• Ngược lại, ta có biến đổi đưa thừa số vào trong dấu căn:

+ Nếu a ≥ 0 thì ab=a2b.

+ Nếu a < 0 thì ab=−a2b.

Nhận xét: Tổng quát hơn, với hai biểu thức A, B mà B ≥ 0, ta có A2B=AB.

Ví dụ: Đưa thừa số vào trong dấu căn bậc hai:

a) 53

b) −27;

c) b3b với b > 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: 53=52.3=75.

b) Ta có: −27=−22.7=−28.

c) Ta có: b3b=b2.3b=3b (vì b > 0).

3. Căn thức bậc hai của một thương

• Với số thực a không âm và số thực b dương, ta có

ab=ab.

• Với biểu thức A nhận giá trị không âm và biểu thức B nhận giá trị dương, ta có

AB=AB.

Ví dụ: Tính:

a) 605;

b) 16:8;

c) 0,7:1,4.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: 605=605=12=23.

b) Ta có: 16:8=168=2.

c) Ta có: 0,7:1,4=0,71,4=12=12=22.

Sơ đồ tư duy Tính chất của phép khai phương

Lý thuyết Tính chất của phép khai phương - Toán 9 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Bài tập Tính chất của phép khai phương

Bài 1. Rút gọn các biểu thức sau:

a) 72.5;

b) 100a2 với a < 0;

c) 6b.24b−4b với b ≥ 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: 72.5=75.

b) Ta có: 100a2=10a2=10a=−10a với a < 0.

c) Với b ≥ 0, ta có:

6b.24b−4b=6b.24b−4b=144b2−4b

=12b2−4b=12b−4b=12b−4b=8b

Bài 2. Cho hình chữ nhật có chiều rộng a (cm), chiều dài b (cm) và diện tích S (cm2).

a) Tìm S, biết a=6, b=48;

b) Tìm a, biết S=56, b=3.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: S = a.b

=6.48=6.48

=288=122

Vậy S=122 cm2.

b) Ta có: a = S : b

=56:3

=563=52

Vậy a=52cm

Bài 3. Tính:

Tính chất của phép khai phương (Lý thuyết Toán lớp 9) | Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải

a) Ta có: −92=−9=9.

b) Ta có: −672=−67=67.

c) Ta có: −32−36=3−6=−3.

d) 492.0,81=49.0,9=49.910=25.

Trắc nghiệm: Tính chất của phép khai phương

I. Nhận biết

Câu 1. Với hai số thực a, b không âm thì a.b bằng

A. ab.

B. a.b.

C. a.b.

D. a.b.

Đáp án: C

Tính chất căn bậc hai của một tích

Với hai số thực a, b không âm thì a.b=a.b.

Câu 2. Biểu thức 3.16.14 bằng

A. 3.16.14.

B. 3.414.

C. 3.16.14.

D. -3.16.14.

Đáp án: C

Ta có 3.16.14=3.16.14.

Câu 3. Biểu thức 37 bằng với biểu thức

A. 37.

B. 37.

C. 37.

D. 37.

Đáp án: A

Ta có 37=37.

Câu 4. Biểu thức x+1x+2 với x ≥ 0 bằng với biểu thức nào sau đây?

A. -x+1x+2.

B. -x+1x+2.

C. x+1x+2.

D. x+1x+2.

Đáp án: D

Với x ≥ 0, áp dụng tính chất căn bậc hai của một thương, ta có:

x+1x+2=x+1x+2.

Câu 5. Với số thực a không âm và số thực b dương thì ab bằng

A. ab.

B. ab.

C. ab.

D. ab.

Đáp án: A

Theo tính chất căn thức bậc hai của một thương:

Với số thực a không âm và số thực b dương, ta có ab=ab.

II. Thông hiểu

Câu 6. Giá trị của biểu thức 23+503-24.6 là

A. –1.

B. 0.

C. 1.

D. 2.

Đáp án: B

23+503-24.6

=23.6+503.6-24.6

=23.6+503.6-24.6

=4+100-144

= 2 + 10 – 12 = 0.

Câu 7. Giá trị biểu thức 3-5.8 là

A. 5-1.

B. 1-5.

C. 25-2.

D. 2-25.

Đáp án: C

3-5.8=3-5.8

=24-85=252-2.25.2+42

=25-22=25-2.

Câu 8. Giá trị biểu thức 10-158-12 là

A. 52.

B. 25.

C. 5.

D. 2.

Đáp án: A

10-158-12=5.2-5.34.2-4.3

=52-342-3=54=52.

Câu 9. Giá trị của biểu thức 1+351-35 là ab. Khi đó tích ab bằng

A. 10.

B. 15.

C. 20.

D. 25.

Đáp án: A

1+351-35

=12-352

=1-35=25.

Suy ra a = 2, b = 5.

Vậy ab = 2.5 = 10.

III. Vận dụng

Câu 10. Khi một quả bóng rổ được thả xuống, nó sẽ nảy trở lại, nhưng do tiêu hao năng lượng nên nó không đạt được chiều cao như lúc bắt đầu. Hệ số phục hồi của quả bóng rổ được tính theo công thức

CR=hH.

Trong đó H là độ cao mà quả bóng được thả rơi;

h là độ cao mà quả bóng bật lại.

Một quả bóng rổ rơi từ độ cao 3,24m và bật lại độ cao 2,25m Hệ số phục hồi của quả bóng là

A. 34.

B. 45.

C. 56.

D. 67.

Đáp án: C

Thay H = 3,24 m và h = 2,25 m, ta được:

CR=hH=2,253,24=225324=225324=1518=56.

Vậy hệ số phục hồi của quả bóng là CR=56.

1 796 05/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: