Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán lớp 9 Cánh diều

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 957 06/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn- Cánh diều

A. Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

– Khái niệm: Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng ax + by = c, trong đó a, b, c là những số cho trước, a ≠ 0 hoặc b ≠ 0.

– Khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:

Cho phương trình bậc nhất hai ẩn x, y: ax + by = c.

Nếu ax0 + by0 = c là một khẳng định đúng thì cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình ax + by = c.

Ví dụ 1. Các phương trình x = 1; 2y = –3; x – 2y = 3 là các phương trình bậc nhất hai ẩn x, y.

Ví dụ 2. Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình x – 2y = 3?

a) (1; 2);

b) (–1; –2);

c) (3; 0).

Hướng dẫn giải

⦁ Thay x = 1 và y = 2, ta có: 1 – 2.2 = –3 ≠ 3.

Vậy (1; 2) không là nghiệm của phương trình đã cho.

⦁ Thay x = –1 và y = –2, ta có: –1 – 2.(–2) = 3.

Vậy (–1; –2) là một nghiệm của phương trình đã cho.

⦁ Thay x = 3 và y = 0, ta có: 3 – 2.0 = 3.

Vậy (3; 0) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Chú ý:

⦁ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm của phương trình ax + by = c được biểu diễn bởi một điểm. Nghiệm (x0; y0) được biểu diễn bởi điểm có tọa độ (x0; y0).

⦁ Ta cũng áp dụng được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân đã biết ở phương trình bậc nhất một ẩn để biến đổi phương trình bậc nhất hai ẩn.

Nhận xét:

⦁ Mỗi nghiệm của phương trình ax + 0y = c hay ax = c với a ≠ 0, được biểu diễn bởi một điểm có tọa độ ca;  y0 (y0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng d1:x=ca. Đường thẳng d1 là đường thẳng đi qua điểm ca trên trục Ox và vuông góc với trục Ox (Hình vẽ):

Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

⦁ Mỗi nghiệm của phương trình 0x + by = c hay by = c với a ≠ 0, được biểu diễn bởi một điểm có tọa độ x0;  cb (x0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng d2:y=cb. Đường thẳng d2 là đường thẳng đi qua điểm cb trên trục Oy và vuông góc với trục Oy (Hình vẽ):

Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

⦁ Mỗi nghiệm của phương trình ax + by = c với a ≠ 0, b ≠ 0, được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng d3:y=−abx+cb. Đường thẳng d3 là đồ thị của hàm số d3:y=−abx+cb (Hình vẽ):

Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Ví dụ 2.

Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

a) Mỗi nghiệm của phương trình x = 1 được biểu diễn bởi điểm (1; y0) (y0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng d1: x = 1. Đường thẳng d1 là đường thẳng đi qua điểm 1 trên trục Ox và vuông góc với trục Ox (Hình a).

b) Mỗi nghiệm của phương trình y = –1 được biểu diễn bởi điểm (x0; –1) (x0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng d2: y = –1. Đường thẳng d2 là đường thẳng đi qua điểm –1 trên trục Oy và vuông góc với trục Oy (Hình b).

c) Mỗi nghiệm của phương trình x – 2y = 3 được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng d3:y=12x−32. Đường thẳng d3 là đồ thị của hàm số d3:y=12x−32 (Hình c).

2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

– Khái niệm: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+by=ca'x+b'y=c'   I, ở đó mỗi phương trình ax + by = c và a’x + b’y = c’ đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

– Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: Nếu cặp số (x0; y0) là nghiệm của từng phương trình trong hệ (I) thì cặp số (x0; y0) được gọi là nghiệm của hệ (I).

– Khái niệm giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của hệ phương trình đó.

Ví dụ 3. Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: x−y=2010x−7y=24.

Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

a) (0; –20);

b) −1163;  −1763.

Hướng dẫn giải

a) Thay x = 0 và y = –20 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:

0 – (–20) = 20;

10.0 – 7.(–20) = 140 ≠ 24.

Do đó cặp số (0; –20) không là nghiệm của phương trình thứ hai trong hệ.

Vậy cặp số (0; –20) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

b) Thay x=−1163 và y=−1763 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:

−1163––1763=20;

10⋅−1163–7⋅–1763=24.

Suy ra cặp số −1163;  −1763 là nghiệm của từng phương trình trong hệ.

Vậy cặp số −1163;  −1763 là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

B. Sơ đồ tư duy Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán lớp 9 Cánh diều (ảnh 1)

C. Bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Đường thẳng d trong hình vẽ dưới đây biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn nào?

Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

A. –2x + 0y = 0.

B. y = –2.

C. 0x + 2y = –4.

D. 2x + 0y = –4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d trong hình vẽ là đường thẳng đi qua điểm –2 trên trục Ox và vuông góc với trục Ox nên đường thẳng d biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình x = –2.

⦁ Xét phương án A: ta có phương trình –2x + 0y = 0, hay x = 0 (loại).

⦁ Xét phương án B: ta có phương trình y = –2 (loại).

⦁ Xét phương án C: ta có phương trình 0x + 2y = –4, hay y = –2 (loại).

⦁ Xét phương án D: ta có phương trình 2x + 0y = –4, hay x = –2.

Vậy ta chọn phương án D.

Bài 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 4x−5y=33x−y=16?

A. (–1; 3).

B. (2; 1).

C. (7; 5).

D. (5; –1).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

⦁ Thay x = –1 và y = 3 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:

4.(–1) – 5.3 = –19 ≠ 3;

3.(–1) – 3 = –6 ≠ 16.

Do đó cặp số (–1; 3) không là nghiệm của mỗi phương trình trong hệ.

Vậy cặp số (–1; 3) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay x = 2 và y = 1 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:

4.2 – 5.1 = 3;

3.2 – 1 = 5 ≠ 16.

Do đó cặp số (2; 1) không là nghiệm của phương trình thứ hai trong hệ.

Vậy cặp số (2; 1) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay x = 7 và y = 5 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:

4.7 – 5.5 = 3;

3.7 – 5 = 16.

Suy ra cặp số (7; 5) là nghiệm của từng phương trình trong hệ.

Vậy cặp số (7; 5) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay x = 5 và y = –1 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:

4.5 – 5.(–1) = 25 ≠ 3;

3.5 – (–1) = 16.

Do đó cặp số (5; –1) không là nghiệm của phương trình thứ nhất trong hệ.

Vậy cặp số (5; –1) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Ta chọn phương án C.

Bài 3. Xét trò ném đồng xu vào trong vòng tròn như hình vẽ dưới đây:

Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

– Lượt chơi thứ nhất (ném đồng xu 2 lần): một đồng xu rơi vào phần trong (hình tròn màu trắng), một đồng xu rơi vào phần ngoài (hình vành khăn màu đen); tổng số điểm đạt được là 17 (điểm).

– Lượt chơi thứ hai (ném đồng xu 5 lần): hai đồng xu rơi vào phần trong, ba đồng xu rơi vào phần ngoài; tổng số điểm đạt được là 41 (điểm).

Gọi x, y lần lượt là số điểm ấn định cho phần trong và phần ngoài.

a) Viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

b) Cặp số (10; 7) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a hay không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a) – Lượt chơi thứ nhất có một đồng xu rơi vào phần trong và một đồng xu rơi vào phần ngoài, đạt được 17 điểm nên ta có phương trình: x + y = 17.

– Lượt chơi thứ hai có hai đồng xu rơi vào phần trong, ba đồng xu rơi vào phần ngoài, đạt được 41 điểm nên ta có phương trình: 2x + 3y = 41.

Vậy hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng là: x+y=172x+3y=41.

b) Thay x = 10 và y = 7 vào mỗi phương trình trong hệ ở câu a, ta có:

10 + 7 = 17;

2.10 + 3.7 = 41.

Suy ra cặp số (10; 7) là nghiệm của từng phương trình trong hệ.

Vậy cặp số (10; 7) là nghiệm của hệ phương trình ở câu a.

Bài 4. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8?

A. (–2; 1).

B. (0; 2).

C. (–1; 0).

D. (4; 3).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình 5x + 4y = 8:

⦁ Thay x = –2 và y = 1, ta có: 5.(–2) + 4.1 = –2 ≠ 8.

⦁ Thay x = 0 và y = 2, ta có: 5.0 + 4.2 = 8.

⦁ Thay x = –1 và y = 0, ta có: 5.(–1) + 4.0 = –5 ≠ 8.

⦁ Thay x = 4 và y = 3, ta có: 5.4 + 4.3 = 32 ≠ 8.

Vậy (0; 2) là nghiệm của phương trình đã cho.

Trắc nghiệm: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

I. Nhận biết

Câu 1. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn

A. 2x+3y=−5.

B. 0x−7y=1.

C. 0x+0y=2.

D. 4x−0y=11.

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng: ax+by=c, trong đó a, b, c là những số cho trước, a≠0 hoặc b≠0.

Ta thấy hệ thức ở phương án C có cả hai số a, b đều bằng 0.

Do đó hệ thức ở phương án C không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Câu 2. Hệ số a, b, c tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn 2x−4y=−1 là

A. a=2,  b=−4,  c=1.

B. a=2,  b=4,  c=−1.

C. a=−4,  b=2,  c=−1.

D. a=2,  b=−4,  c=−1.

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng ax+by=c, với a≠0 hoặc b≠0.

Ở phương trình 2x−4y=−1, ta có: a=2,  b=−4,  c=−1

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3. Cặp số −2;3 là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. 2x+y=2.

B. 2x−y=−7.

C. x−3y=−10.

D. x−y=1.

Đáp án đúng là: B

⦁ Thay x=−2,y=3 vào phương trình 2x+y=2, ta được:

2⋅−2+3=−1≠2.

Do đó cặp số −2;3 không là nghiệm của phương trình 2x+y=2.

⦁ Thay x=−2,y=3 vào phương trình 2x−y=−7, ta được:

2⋅−2−3=−7 (đúng)

Do đó cặp số −2;3 là nghiệm của phương trình 2x−y=−7.

⦁ Thay x=−2,y=3 vào phương trình x−3y=−10, ta được:

−2−3⋅3=−11≠−10.

Do đó cặp số −2;3 không là nghiệm của phương trình x−3y=−10.

⦁ Thay x=−2,y=3 vào phương trình x−y=1, ta được:

−2−3=−5≠1.

Do đó cặp số −2;3 không là nghiệm của phương trình x−y=1.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 4. Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. −x+4y=03x−2y=10.

B. x2−5y2=23y=4.

C. 0x+0y=−54x−7y=−8.

D. 2x=−7x+1y=6.

Đáp án đúng là: A

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: ax+by=ca'x+b'y=c'     I, ở đó mỗi phương trình ax+by=c và a'x+b'y=c' đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ta thấy chỉ có hệ phương trình ở phương án A có dạng hệ I.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 5. Cho hệ phương trình x−y=2−x+4y=9, cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

A. 17;−11.

B. 173;113.

C. 113;173.

D. −11;0.

Đáp án đúng là: B

⦁ Thay x=173;y=113 vào mỗi phương trình trong hệ, ta được:

173−113=2 (đúng);

−173+4⋅113=9 (đúng).

Do đó cặp số 173;113 là nghiệm của từng phương trình trong hệ.

Vì vậy cặp số 173;113 là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay x=17,y=−11 vào phương trình x−y=2, ta được: 17−−11=28≠2.

Suy ra cặp số 17;−11 không là nghiệm của phương trình thứ nhất trong hệ.

Do đó cặp số 17;−11 không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Tương tự, thay lần lượt các cặp số 113;173 và −11;0 vào hệ phương trình đã cho, ta cũng thấy rằng các cặp số này không phải là nghiệm của hệ phương trình đó.

Vậy ta chọn phương án B.

II. Thông hiểu

Câu 6. Tất cả các nghiệm của phương trình 4x+2y−6=0được biểu diễn bởi đường thẳng nào sau đây?

A. y=2x−3.

B. y=−2x+3.

C. y=3x+2.

D. y=4x−6.

Đáp án đúng là: B

Ta viết phương trình 4x+2y−6=0 thành 2x+y−3=0, tức là y=−2x+3.

Mỗi nghiệm của phương trình 4x+2y−6=0 được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng y=−2x+3.

Do đó tất cả các nghiệm của phương trình 4x+2y−6=0 được biểu diễn bởi đường thẳng y=−2x+3.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 7. Với giá trị nào của y0 để cặp số 1;y0 là nghiệm của phương trình −5x+2y=15?

A. -2

B. 5

C. -10

D. 10

Đáp án đúng là: D

Thay x=1,y=y0 vào phương trình đã cho, ta có: −5⋅1+2y0=15 hay 2y0=20, tức là y0=10.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 8. Điểm H−2;5 thuộc đường thẳng nào sau đây?

A. d1:−5x+2y=11.

B. d2:−5x+2y=20.

C. d3:5x−2y=11.

D. d4:5x+2y=−15.

Đáp án đúng là: B

⦁ Thay x=−2,y=5 vào phương trình đường thẳng d1, ta được:

−5⋅−2+2⋅5=20≠11.

Do đó H−2;5∉d1.

⦁ Thay x=−2,y=5 vào phương trình đường thẳng d2, ta được:

−5⋅−2+2⋅5=20(đúng).

Do đó H−2;5∈d2.

⦁ Tương tự, ta thay x=−2,y=5 vào các phương trình đường thẳng d3 và d4 thì thấy rằng không thỏa mãn. Như vậy điểm H−2;5 không thuộc đường thẳng d3 và d4 .

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 9. Hai điểm P2;8,Q−1;26 cùng thuộc đường thẳng nào sau đây?

A. d1:y=−6x+20.

B. d2:y=−6x+22.

C. d3:y=6x−20.

D. d4:y=3x+5.

Đáp án đúng là: A

⦁ Thay x=2,y=8 vào phương trình đường thẳng d1, ta được:

8=−6⋅2+20(đúng).

Suy ra P2;8∈d1 (1)

⦁ Thay x=−1,y=6 vào phương trình đường thẳng d1, ta được:

26=−6⋅−1+20(đúng).

Suy ra Q−1;26∈d1(2)

Từ (1), (2), ta có hai điểm P2;8,Q−1;26 cùng thuộc đường thẳng d1.

Vậy ta chọn phương án A.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho phương trình 3x+m2+my=6 có nghiệm (-2; 6). Có bao nhiêu giá trị thỏa mãn điều kiện trên?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Đáp án đúng là: C

Thay x = -2, y = 6 vào phương trình đã cho, ta được:

3⋅−2+m2+m⋅6=6.

Giải phương trình:

3⋅−2+m2+m⋅6=6

6m2+m=12

m2+m=2

m2+m−2=0

m2−m+2m−2=0

mm−1+2m−1=0

m−1m+2=0

m−1=0 hoặc m+2=0

m=1 hoặc m=−2

Vậy có hai giá trị m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Do đó ta chọn phương án C.

1 957 06/08/2025