Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán lớp 9 Cánh diều
Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.
Lý thuyết Toán 9 Bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn- Cánh diều
A. Lý thuyết Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
– Khái niệm: Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng ax + by = c, trong đó a, b, c là những số cho trước, a ≠ 0 hoặc b ≠ 0.
– Khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:
Cho phương trình bậc nhất hai ẩn x, y: ax + by = c.
Nếu ax0 + by0 = c là một khẳng định đúng thì cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình ax + by = c.
Ví dụ 1. Các phương trình x = 1; 2y = –3; x – 2y = 3 là các phương trình bậc nhất hai ẩn x, y.
Ví dụ 2. Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình x – 2y = 3?
a) (1; 2);
b) (–1; –2);
c) (3; 0).
Hướng dẫn giải
⦁ Thay x = 1 và y = 2, ta có: 1 – 2.2 = –3 ≠ 3.
Vậy (1; 2) không là nghiệm của phương trình đã cho.
⦁ Thay x = –1 và y = –2, ta có: –1 – 2.(–2) = 3.
Vậy (–1; –2) là một nghiệm của phương trình đã cho.
⦁ Thay x = 3 và y = 0, ta có: 3 – 2.0 = 3.
Vậy (3; 0) là một nghiệm của phương trình đã cho.
Chú ý:
⦁ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm của phương trình ax + by = c được biểu diễn bởi một điểm. Nghiệm (x0; y0) được biểu diễn bởi điểm có tọa độ (x0; y0).
⦁ Ta cũng áp dụng được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân đã biết ở phương trình bậc nhất một ẩn để biến đổi phương trình bậc nhất hai ẩn.
Nhận xét:
⦁ Mỗi nghiệm của phương trình ax + 0y = c hay ax = c với a ≠ 0, được biểu diễn bởi một điểm có tọa độ (y0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng Đường thẳng d1 là đường thẳng đi qua điểm trên trục Ox và vuông góc với trục Ox (Hình vẽ):
⦁ Mỗi nghiệm của phương trình 0x + by = c hay by = c với a ≠ 0, được biểu diễn bởi một điểm có tọa độ (x0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng Đường thẳng d2 là đường thẳng đi qua điểm trên trục Oy và vuông góc với trục Oy (Hình vẽ):
⦁ Mỗi nghiệm của phương trình ax + by = c với a ≠ 0, b ≠ 0, được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng Đường thẳng d3 là đồ thị của hàm số (Hình vẽ):
Ví dụ 2.
a) Mỗi nghiệm của phương trình x = 1 được biểu diễn bởi điểm (1; y0) (y0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng d1: x = 1. Đường thẳng d1 là đường thẳng đi qua điểm 1 trên trục Ox và vuông góc với trục Ox (Hình a).
b) Mỗi nghiệm của phương trình y = –1 được biểu diễn bởi điểm (x0; –1) (x0 ∈ ℝ) nằm trên đường thẳng d2: y = –1. Đường thẳng d2 là đường thẳng đi qua điểm –1 trên trục Oy và vuông góc với trục Oy (Hình b).
c) Mỗi nghiệm của phương trình x – 2y = 3 được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng Đường thẳng d3 là đồ thị của hàm số (Hình c).
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
– Khái niệm: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ở đó mỗi phương trình ax + by = c và a’x + b’y = c’ đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: Nếu cặp số (x0; y0) là nghiệm của từng phương trình trong hệ (I) thì cặp số (x0; y0) được gọi là nghiệm của hệ (I).
– Khái niệm giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của hệ phương trình đó.
Ví dụ 3. Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?
a) (0; –20);
b)
Hướng dẫn giải
a) Thay x = 0 và y = –20 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:
0 – (–20) = 20;
10.0 – 7.(–20) = 140 ≠ 24.
Do đó cặp số (0; –20) không là nghiệm của phương trình thứ hai trong hệ.
Vậy cặp số (0; –20) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
b) Thay và vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:
Suy ra cặp số là nghiệm của từng phương trình trong hệ.
Vậy cặp số là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
B. Sơ đồ tư duy Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

C. Bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Đường thẳng d trong hình vẽ dưới đây biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn nào?
A. –2x + 0y = 0.
B. y = –2.
C. 0x + 2y = –4.
D. 2x + 0y = –4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng d trong hình vẽ là đường thẳng đi qua điểm –2 trên trục Ox và vuông góc với trục Ox nên đường thẳng d biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình x = –2.
⦁ Xét phương án A: ta có phương trình –2x + 0y = 0, hay x = 0 (loại).
⦁ Xét phương án B: ta có phương trình y = –2 (loại).
⦁ Xét phương án C: ta có phương trình 0x + 2y = –4, hay y = –2 (loại).
⦁ Xét phương án D: ta có phương trình 2x + 0y = –4, hay x = –2.
Vậy ta chọn phương án D.
Bài 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
A. (–1; 3).
B. (2; 1).
C. (7; 5).
D. (5; –1).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
⦁ Thay x = –1 và y = 3 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:
4.(–1) – 5.3 = –19 ≠ 3;
3.(–1) – 3 = –6 ≠ 16.
Do đó cặp số (–1; 3) không là nghiệm của mỗi phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (–1; 3) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay x = 2 và y = 1 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:
4.2 – 5.1 = 3;
3.2 – 1 = 5 ≠ 16.
Do đó cặp số (2; 1) không là nghiệm của phương trình thứ hai trong hệ.
Vậy cặp số (2; 1) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay x = 7 và y = 5 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:
4.7 – 5.5 = 3;
3.7 – 5 = 16.
Suy ra cặp số (7; 5) là nghiệm của từng phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (7; 5) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay x = 5 và y = –1 vào mỗi phương trình trong hệ, ta có:
4.5 – 5.(–1) = 25 ≠ 3;
3.5 – (–1) = 16.
Do đó cặp số (5; –1) không là nghiệm của phương trình thứ nhất trong hệ.
Vậy cặp số (5; –1) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Ta chọn phương án C.
Bài 3. Xét trò ném đồng xu vào trong vòng tròn như hình vẽ dưới đây:
– Lượt chơi thứ nhất (ném đồng xu 2 lần): một đồng xu rơi vào phần trong (hình tròn màu trắng), một đồng xu rơi vào phần ngoài (hình vành khăn màu đen); tổng số điểm đạt được là 17 (điểm).
– Lượt chơi thứ hai (ném đồng xu 5 lần): hai đồng xu rơi vào phần trong, ba đồng xu rơi vào phần ngoài; tổng số điểm đạt được là 41 (điểm).
Gọi x, y lần lượt là số điểm ấn định cho phần trong và phần ngoài.
a) Viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
b) Cặp số (10; 7) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a hay không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
a) – Lượt chơi thứ nhất có một đồng xu rơi vào phần trong và một đồng xu rơi vào phần ngoài, đạt được 17 điểm nên ta có phương trình: x + y = 17.
– Lượt chơi thứ hai có hai đồng xu rơi vào phần trong, ba đồng xu rơi vào phần ngoài, đạt được 41 điểm nên ta có phương trình: 2x + 3y = 41.
Vậy hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng là:
b) Thay x = 10 và y = 7 vào mỗi phương trình trong hệ ở câu a, ta có:
10 + 7 = 17;
2.10 + 3.7 = 41.
Suy ra cặp số (10; 7) là nghiệm của từng phương trình trong hệ.
Vậy cặp số (10; 7) là nghiệm của hệ phương trình ở câu a.
Bài 4. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8?
A. (–2; 1).
B. (0; 2).
C. (–1; 0).
D. (4; 3).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình 5x + 4y = 8:
⦁ Thay x = –2 và y = 1, ta có: 5.(–2) + 4.1 = –2 ≠ 8.
⦁ Thay x = 0 và y = 2, ta có: 5.0 + 4.2 = 8.
⦁ Thay x = –1 và y = 0, ta có: 5.(–1) + 4.0 = –5 ≠ 8.
⦁ Thay x = 4 và y = 3, ta có: 5.4 + 4.3 = 32 ≠ 8.
Vậy (0; 2) là nghiệm của phương trình đã cho.
Trắc nghiệm: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
I. Nhận biết
Câu 1. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng: trong đó a, b, c là những số cho trước, hoặc
Ta thấy hệ thức ở phương án C có cả hai số a, b đều bằng 0.
Do đó hệ thức ở phương án C không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Câu 2. Hệ số a, b, c tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng với hoặc
Ở phương trình ta có:
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 3. Cặp số là nghiệm của phương trình nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
⦁ Thay vào phương trình ta được:
Do đó cặp số không là nghiệm của phương trình
⦁ Thay vào phương trình ta được:
(đúng)
Do đó cặp số là nghiệm của phương trình
⦁ Thay vào phương trình ta được:
Do đó cặp số không là nghiệm của phương trình
⦁ Thay vào phương trình ta được:
Do đó cặp số không là nghiệm của phương trình
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 4. Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: ở đó mỗi phương trình và đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ta thấy chỉ có hệ phương trình ở phương án A có dạng hệ
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 5. Cho hệ phương trình cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
⦁ Thay vào mỗi phương trình trong hệ, ta được:
(đúng);
(đúng).
Do đó cặp số là nghiệm của từng phương trình trong hệ.
Vì vậy cặp số là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay vào phương trình ta được:
Suy ra cặp số không là nghiệm của phương trình thứ nhất trong hệ.
Do đó cặp số không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Tương tự, thay lần lượt các cặp số và vào hệ phương trình đã cho, ta cũng thấy rằng các cặp số này không phải là nghiệm của hệ phương trình đó.
Vậy ta chọn phương án B.
II. Thông hiểu
Câu 6. Tất cả các nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta viết phương trình thành tức là
Mỗi nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng
Do đó tất cả các nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 7. Với giá trị nào của để cặp số là nghiệm của phương trình
A. -2
B. 5
C. -10
D. 10
Đáp án đúng là: D
Thay vào phương trình đã cho, ta có: hay tức là
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 8. Điểm thuộc đường thẳng nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
⦁ Thay vào phương trình đường thẳng ta được:
Do đó
⦁ Thay vào phương trình đường thẳng ta được:
(đúng).
Do đó
⦁ Tương tự, ta thay vào các phương trình đường thẳng và thì thấy rằng không thỏa mãn. Như vậy điểm không thuộc đường thẳng và .
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 9. Hai điểm cùng thuộc đường thẳng nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
⦁ Thay vào phương trình đường thẳng , ta được:
(đúng).
Suy ra (1)
⦁ Thay vào phương trình đường thẳng d1, ta được:
(đúng).
Suy ra (2)
Từ (1), (2), ta có hai điểm cùng thuộc đường thẳng
Vậy ta chọn phương án A.
III. Vận dụng
Câu 10. Cho phương trình có nghiệm (-2; 6). Có bao nhiêu giá trị thỏa mãn điều kiện trên?
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Đáp án đúng là: C
Thay x = -2, y = 6 vào phương trình đã cho, ta được:
.
Giải phương trình:
hoặc
hoặc
Vậy có hai giá trị thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Do đó ta chọn phương án C.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
