Lý thuyết Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn - Toán 9 Cánh diều

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 1: Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn hay, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 924 06/08/2025


Lý thuyết Toán 9 Bài 1: Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn

1. Khái niệm đường tròn

Khái niệm đường tròn:Trong mặt phẳng, đường tròn tâm O bán kính R là tập hợp các điểm cách điểm O một khoảng bằng R (R > 0), kí hiệu là (O; R).

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Chú ý:

⦁ Một đường tròn hoàn toàn xác định khi biết tâm và bán kính (hình vẽ trên).

⦁ Khi không quan tâm đến bán kính của đường tròn (O; R), ta cũng có thể kí hiệu đường tròn là (O).

Vị trí tương đối của một điểm đối với một đường tròn:

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

⦁ Khi điểm M thuộc (nằm trên) đường tròn (O), ta còn nói đường tròn (O) đi qua điểm M, thì OM = R và ngược lại (Hình a).

⦁ Khi điểm M nằm bên trong (nằm trong/ ở trong) đường tròn (O), thì OM < R và ngược lại (Hình b).

⦁ Khi điểm M nằm bên ngoài (nằm ngoài/ ở ngoài) đường tròn (O), thì OM > R và ngược lại (Hình c).

Ví dụ 1. Cho đường tròn (O; R) và các điểm A, B, C (như hình vẽ).

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Khi đó ta có:

⦁ OA = R. Do đó điểm A thuộc đường tròn (O; R).

⦁ OB < OA hay OB < R. Do đó điểm B nằm trong đường tròn (O; R).

⦁ OC > OA hay OC > R. Do đó điểm C nằm ngoài đường tròn (O; R).

2. Liên hệ giữa đường kính và dây của đường tròn

Khái niệm dây (dây cung) của đường tròn: Đoạn thẳng nối hai điểm phân biệt thuộc đường tròn được gọi là dây (hay dây cung) của đường tròn.

Chú ý: Dây đi qua tâm là đường kính của đường tròn. Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.

Ví dụ 2.

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Trong hình vẽ trên, ta có:

– MN là một dây (hay còn gọi là dây cung) của đường tròn (O).

– AB là một dây cung đi qua tâm O của đường tròn (O) nên AB là đường kính của đường tròn (O).

Ví dụ 3. Bạn Hoa căng ba đoạn chỉ AB, CD và EF có độ dài lần lượt là 24 cm, 20 cm và 30 cm trên một khung thêu hình tròn bán kính 15 cm (như hình vẽ).

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Trong ba dây đã cho, dây nào đi qua tâm của khung thêu đã cho? Vì sao?

Hướng dẫn giải

Theo đề, ta có AB = 24 cm, CD = 20 cm và EF = 30 cm.

Đường kính của khung thêu bằng 2R = 2.15 = 30 (cm).

Ta có AB = 24 cm < 30 cm và CD = 20 cm < 30 cm.

Suy ra AB và CD không đi qua tâm của khung thêu hình tròn đã cho.

Vì độ dài EF bằng đường kính khung thêu (EF = 30 cm) nên EF đi qua tâm của khung thêu đã cho.

3. Tính đối xứng của đường tròn

3.1. Tâm đối xứng của đường tròn

⦁Điểm đối xứng của một điểm tùy ý trên đường tròn qua tâm của đường tròn cũng nằm trên đường tròn đó.

⦁Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.

Ví dụ 4. Cho điểm M nằm trên đường tròn (O; R). Tìm điểm N đối xứng với điểm M qua tâm O của đường tròn (O).

Hướng dẫn giải

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Vì O là tâm đối xứng của đường tròn (O; R) nên điểm N đối xứng với điểm M qua tâm O vừa nằm trên đường tròn (O; R), vừa thuộc đường thẳng OM.

Vậy N là giao điểm (khác M) của đường thẳng OM với đường tròn (O).

3.2. Trục đối xứng của đường tròn

⦁Điểm đối xứng của một điểm tùy ý trên đường tròn qua một đường thẳng đi qua tâm của đường tròn cũng nằm trên đường tròn đó.

⦁Đường tròn là hình có trục đối xứng. Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một trục đối xứng của đường tròn đó.

Ví dụ 5. Cho điểm H nằm trên đường tròn (O) đường kính AB (H ≠ A, B). Tìm điểm K đối xứng với điểm H qua đường thẳng AB.

Hướng dẫn giảiĐường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Vì AB là đường kính của đường tròn (O) nên O ∈ AB.

Khi đó AB là một trục đối xứng của đường tròn (O).

Suy ra điểm K đối xứng với điểm H qua đường thẳng AB vừa thuộc đường tròn (O), vừa thuộc đường vuông góc hạ từ H xuống AB.

Vậy điểm K là giao điểm (khác H) của đường thẳng đi qua H và vuông góc với AB với đường tròn (O).

4. Vị trí tương đối của hai đường tròn

4.1. Hai đường tròn cắt nhau

Hai đường tròn có đúng hai điểm chung được gọi là hai đường tròn cắt nhau.Mỗi điểm chung của hai đường tròn cắt nhau được gọi là một giao điểm của hai đường tròn đó.

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Ở hình vẽ trên, hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại hai giao điểm là A và B.

Nhận xét:Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; r) với R ≥ r. Nếu hai đường tròn đó cắt nhau thì R – r < OO’ < R + r. Điều ngược lại cũng đúng.

4.2. Hai đường tròn tiếp xúc nhau

Hai đường tròn có đúng một điểm chung được gọi là hai đường tròn tiếp xúc nhau (tại điểm chung đó).Điểm chung của hai đường tròn tiếp xúc nhau được gọi là tiếp điểm.

Ta có hai trường hợp về hai đường tròn tiếp xúc nhau: hai đường tròn tiếp xúc ngoài (Hình a), hai đường tròn tiếp xúc trong (Hình b).

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Nhận xét:Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; r).

⦁ Nếu hai đường tròn đó tiếp xúc ngoài (Hình a) thì tiếp điểm A nằm giữa O, O’ và OO’ = R + r. Điều ngược lại cũng đúng.

⦁ Giả sử R > r. Nếu hai đường tròn đó tiếp xúc trong (Hình b) thì điểm O’ nằm giữa O, A và OO’ = R – r. Điều ngược lại cũng đúng.

4.3. Hai đường tròn không giao nhau

Hai đường tròn không có điểm chung được gọi là hai đường tròn không giao nhau.

Ta có hai trường hợp về hai đường tròn không giao nhau: hai đường tròn ở ngoài nhau (Hình a); đường tròn (O) đựng đường tròn (O’) (Hình b, c).

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Nhận xét:Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; r).

⦁ Nếu hai đường tròn ở ngoài nhau (Hình a) thì OO’ > R + r. Điều ngược lại cũng đúng.

⦁ Giả sử R > r. Nếu đường tròn (O) đựng đường tròn (O’) (Hình b, c) thì OO’ < R – r. Điều ngược lại cũng đúng.

Chú ý: Ta có thể nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn (O; R), (O’; r) (R ≥ r) thông qua hệ thức giữa OO’ với R và r được tóm tắt trong bảng sau:

Vị trí tương đối của hai đường tròn (O; R) và (O’; r) (R ≥ r)

Số điểm chung

Hệ thức giữa OO’ với R và r

Hai đường tròn cắt nhau

2

R – r < OO’ < R + r

Hai đường tròn tiếp xúc nhau:

– Tiếp xúc ngoài

– Tiếp xúc trong

1

OO’ = R + r

OO’ = R – r > 0

Hai đường tròn không giao nhau:

– (O) và (O’) ở ngoài nhau

– (O) đựng (O’)

0

OO’ > R + r

OO’ < R – r

Ví dụ 6. Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R’). Xét vị trí tương đối củahai đường tròn đó trong mỗi trường hợp sau:

a) R = 12 cm; r = 8 cm và OO’ = 22 cm;

b) R = 2 cm; R’ = 1 cm và OO’ = 3 cm.

c) R = 7 cm;R’ = 4 cm và OO’ = 3 cm.

d) R = 10 cm; R’ = 6 cm và OO’ = 9 cm.

e) R = 11 cm; R’ = 5 cm và OO’ = 4 cm.

Hướng dẫn giải

a) Vì R + R’ = 12 + 8 = 20 (cm) và 20 cm < 22 cm nên R + R’ < OO’.

Vậy hai đường tròn (O; 12 cm) và (O’; 8 cm) ở ngoài nhau.

b) Ta thấy: R + R’ = 2 + 1 = 3 (cm).Suy ra R + R’ = OO’.

Vậy hai đường tròn đã cho tiếp xúc ngoài với nhau.

c) Ta thấy: R – R’ = 7 – 4 = 3 (cm).Suy ra R – R’ = OO’.

Vậy hai đường tròn đã cho tiếp xúc trong với nhau.

d) Ta thấy: R – R’ = 10 – 6 = 4 (cm); R + R’ = 10 + 6 = 16 (cm)

Mà 4 cm < 9 cm < 16 cm hay R – R’ < OO’ < R + R’.

Vậy hai đường tròn (O; 10 cm) và (O’; 6 cm) cắt nhau.

e) Ta thấy: R – R’ = 11 – 5 = 6 (cm) và 4 cm < 6 cm nên OO’ < R – R’.

Vậy đường tròn (O; 11 cm) đựng đường tròn (O’; 5 cm).

Sơ đồ tư duy Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn

Lý thuyết Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn - Toán 9 Cánh diều (ảnh 1)

Bài tập Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn

Bài 1. Cho đường tròn (O; 5 cm) và hai điểm A, B. Biết rằng OA=22 cm và OB = 5 cm. Khi đó:

A. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O);

B. Điểm A nằm trên (O), điểm B nằm trong (O);

C. Điểm A nằm ngoài (O), điểm B nằm trên (O);

D. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm ngoài (O).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn (O) có bán kính R = 5 cm.

Vì 22 cm < 5 cm nên OA < R, do đó điểm A nằm trong đường tròn (O).

Vì OB = R = 5 cm nên điểm B nằm trên đường tròn (O).

Vậy ta chọn phương án A.

Bài 2. Đường tròn có bao nhiêu trục đối xứng?

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. Vô số.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn là một trục đối xứng của đường tròn đó.

Vậy đường tròn có vô số trục đối xứng.

Bài 3. Cho hai đường tròn (O; 9 cm), (O’; 8 cm) với OO’ = 17 cm. Kết luận nào sau đây đúng về vị trí tương đối của hai đường tròn?

A. Hai đường tròn ở ngoài nhau;

B. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài;

C. Hai đường tròn tiếp xúc trong;

D. Hai đường tròn cắt nhau.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta thấy bán kính của hai đường tròn (O), (O’) lần lượt là R = 9 cm và r = 8 cm.

Vì R + r = 9 + 8 = 17 (cm) nên OO’ = R + r.

Vậy hai đường tròn đã cho tiếp xúc ngoài.

Bài 4. Cho đường tròn (O), đường kính BC. Chứng minh rằng với điểm A bất kì (khác B và C) nằm trên đường tròn (O), ta đều có BC < AB + AC < 2BC.

Hướng dẫn giải

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác ABC, ta có: BC < AB + AC (1)

Đường tròn (O), có: AB là dây cung, BC là đường kính nên AB < BC.

Chứng minh tương tự, ta được AC < BC.

Khi đó AB + AC < BC + BC = 2BC (2)

Từ (1), (2), ta có: BC < AB + AC < 2BC.

Bài 5. Cho đường tròn (O; R), đường thẳng d đi qua O và điểm A thuộc (O) nhưng không thuộc d. Gọi B là điểm đối xứng với A qua d; C và D lần lượt là điểm đối xứng với A và B qua O.

a) Ba điểm B, C và D có thuộc (O) không? Vì sao?

b) Chứng minh rằng AB // CD.

c) Chứng minh rằng C và D đối xứng với nhau qua d.

Hướng dẫn giải

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

a) ⦁Ta có B là điểm đối xứng với A thuộc (O) qua d, mà d đi qua O nên điểm B cũng nằm trên (O).

⦁Ta có C là điểm đối xứng với A thuộc (O) qua O nên C thuộc (O).

⦁Ta có D là điểm đối xứng với Bthuộc (O) qua O nên C thuộc (O).

Vậy ba điểm B, C và D thuộc (O).

b) Xét ∆OAB và ∆OCD, có:

OA = OC = R (do A, C cùng thuộc (O));

OB = OD = R (do B, D cùng thuộc (O));

AOB^=COD^ (đối đỉnh).

Do đó ∆OAB = ∆OCD (c.g.c).

Suy ra OBA^=ODC^ (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AB // CD.

c) Ta có AB // CD (câu b) và d ⊥ AB (do A và B đối xứng với nhau qua d) nên d ⊥ CD.

Tam giác OCD cân tại O (do OC = OD = R) có d là đường cao nên d cũng là đường trung trực của tam giác OCD.

Vậy C và D đối xứng với nhau qua d.

Bài 6. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) trong mỗi trường hợp sau:

a) OO’ = 20; R = 8; R’ = 4.

b) OO’ = 15; R = 8; R’ = 7.

c) OO’ = 6; R = 9; R’ = 4.

d) OO’ = 1; R = 7; R’ = 5.

e) OO’ = 4; R = 6;R’ = 2.

Hướng dẫn giải

a) Ta thấy: R + R’ = 8 + 4 < 20 nên R + R’ < OO’.

Vậy hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) ở ngoài nhau.

b) Ta thấy: R + R’ = 8 + 7 = 15 nên R + R’ = OO’.

Vậy hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) tiếp xúc ngoài.

c) Ta thấy: 9 – 4 < 6 < 9 + 4 nên R – R’ < OO’ < R + R’.

Vậy hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) cắt nhau.

d) Ta thấy: R – R’ = 7 – 5 > 1 nên R – R’ > OO’.

Vậy đường tròn (O; R) đựng đường tròn (O’; R’).

e) Ta thấy: R – R’ = 6 – 2 = 4 nên R – R’ = OO’.

Vậy hai đường tròn đã cho tiếp xúc trong với nhau.

Bài 7. Mô tả vị trí tương đối giữa mỗi cặp đường viền cồng chiêng trong hình chụp bộ cồng chiêng Tây Nguyên ở hình dưới đây.

Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Hướng dẫn giải

Cặp đường tròn mô tảđường viền ở cặp cồng chiêng trong Hình a) không có điểm chung nên cặp đường tròn này không giao nhau.

Cặp đường tròn mô tảđường viền ở cặp cồng chiêng trong Hình b) có một điểm chung và không có cồng chiêng nào treo trước cồng chiêng còn lại nên cặp đường tròn này tiếp xúc ngoài với nhau.

Cặp đường tròn mô tả đường viền ở cặp cồng chiêng trong Hình c) có hai điểm chung nên cặp đường tròn này cắt nhau tại hai điểm phân biệt.

Trắc nghiệm: Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn

I. Nhận biết

Câu 1. Tâm đối xứng của đường tròn là

A. Điểm bất kì bên trong đường tròn.

B. Điểm bất kì bên ngoài đường tròn.

C. Điểm bất kì trên đường tròn.

D. Tâm của đường tròn.

Đáp án đúng là: D

Tâm đối xứng của đường tròn là tâm của đường tròn đó.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng của đường tròn?

A. Đường tròn không có trục đối xứng.

B. Đường tròn có duy nhất một trục đối xứng.

C. Đường tròn có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua tâm và vuông góc với nhau.

D. Đường tròn có vô số trục đối xứng.

Đáp án đúng là: D

Đường tròn là hình có trục đối xứng.

Mỗi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn là một trục đối xứng của đường tròn.

Do đó đường tròn có vô số trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3. Cho đường tròn O; 5 cm và một điểm K bất kì. Biết rằng OK=7 cm Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Điểm K nằm trong đường tròn O; 5 cm.

B. Điểm K nằm ngoài đường tròn O; 5 cm.

C. Điểm K nằm trên đường tròn O; 5 cm.

D. Điểm K thuộc đường tròn O; 5 cm.

Đáp án đúng là: B

Ta thấy đường tròn O; 5 cm có bán kính R=5 (cm).

Vì 7 cm>5 cm nên OK>R.

Do đó điểm K nằm ngoài đường tròn O; 5 cm

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 4. Cho đường tròn O đường kính AB và dây CD không đi qua tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AB<CD

B. AB>CD

C. AB=CD

D. AB≥CD

Đáp án đúng là: B

Ta có trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.

Trong đường tròn (O) có AB là đường kính và dây CD không đi qua tâm nên AB>CD.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 5. Cho hai đường tròn O;R và O';r với R>r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO'=d. Chọn khẳng định đúng?

A. d>R+r

B. d=R-r

C. d<R-r

D. R-r<d<R+r

Đáp án đúng là: D

10 Bài tập Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Ta thấy hai đường tròn O;R và O';r với R>r cắt nhau khi R-r<d<R+r với R>r

Do đó ta chọn phương án D.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho hình chữ nhật ABCD có AC=16cm. Biết rằng bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc một đường tròn. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Tâm và bán kính của đường tròn đó là

A. Tâm D bán kính R=16cm

B. Tâm O bán kính R=16cm

C. Tâm O bán kính R=8cm

D. Tâm O bán kính R=4cm

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Ta có O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Do đó OA=OC và OB=OC.

Mà AC=BD (do AC và BD là hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD ).

Suy ra OA=OC=OB=OD.

Như vậy bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính OA.

Vì O là trung điểm của AC nên OA=AC2=162=8cm.

Vậy đường tròn cần tìm có tâm O bán kính R=OA=8cm.

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 7. Cho đường tròn O có bán kính R=5cm. Khoảng cách từ tâm đến dây AB là 3 cm. Độ dài dây AB bằng

A. 4 cm

B. 6 cm

C. 8 cm

D. 12 cm

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Kẻ OH⊥AB tại H.

Vì khoảng cách từ tâm đến dây AB là 3 cm nên ta có OH=3cm

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OHB vuông tại H ta được: OH2+HB2=OB2

Suy ra HB2=OB2-OH2=R2-OH2=52-32=16. Do đó HB=4cm.

Tam giác OAB cân tại O (do OA=OB=R ) có OH là đường cao nên OH cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó H là trung điểm AB.

Suy ra AB=2.HB=2.4=8cm.

Vậy ta chọn phương án C

Câu 8. Cho hai đường tròn O đường kính 7 cm và I;4cm> Biết OI=1cm, vị trí tương đối của hai đường tròn O và I là

A. tiếp xúc trong.

B. I đựng O

C. cắt nhau.

D. O đựng I

Đáp án đúng là: B

Bán kính của đường tròn O là: 7:2=3,5cm.

Ta có OI=1cm<4cm-3,5cm

Do đó đường tròn I đựng đường tròn O.

Câu 9. Cho hai đường tròn O;1cm và I;3cm cắt nhau, đoạn thẳng OI có độ dài là

A. 2 cm

B. 3 cm

C. 4 cm

D. 5 cm

Đáp án đúng là: B

Vì hai đường tròn O;1cm và I;3cm cắt nhau nên ta có:

3cm-1cm<OI<3cm+1cm

Hay 2cm<OI<4cm.

Trong các phương án đã cho, ta thấy chỉ có giá trị OI=3cm thỏa mãn điều kiện trên.

Vậy ta chọn phương án B.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho đường tròn O;R có hai dây AB, CD vuông góc với nhau tại M. Giả sử AB=16 cm, CD=12 cm, MC=2 cm. Kẻ OH⊥AB tại H, OK⊥CD tại K. Khi đó diện tích tứ giác OHMK bằng

A. 2+11cm2

B. 4+211cm2

C. 811cm2

D. 411cm2

Đáp án đúng là: C

10 Bài tập Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn (có đáp án) | Cánh diều Trắc nghiệm Toán 9

Tam giác OAB cân tại O (do OA=OB=R) có OH là đường cao nên OH cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó H là trung điểm AB.

Vì vậy HA=HB=162=8cm.

Chứng minh tương tự, ta được KC=KD=CD2=122=6cm.

Ta có KC=KM+MC. Suy ra KM=KC-MC=6-2=4cm

Tứ giác OHKM có: OKM^=KMH^=OHM^=90° nên tứ giác OHMK là hình chữ nhật.

Do đó OH=KM=4 (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OHB vuông tại H ta được:

OB2=OH2+HB2=42+82=80. Suy ra R=OB=45cm.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giácOKD vuông tại K ta được: OD2=OK2+KD2.

Suy ra OK2=OD2-KD2=R2-KD2=452-62=44

Do đó OK=211cm

Vậy diện tích hình chữ nhật OHMK là: S=KM.OK=4.211=811cm2.

Do đó ta chọn phương án C.

1 924 06/08/2025