Trường Đại học Thủy Lợi công bố điểm chuẩn học bạ năm 2022
Trường Đại học Thủy Lợi công bố điểm chuẩn học bạ năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Trường Đại học Thủy Lợi công bố điểm chuẩn học bạ năm 2022
Trường đại học Thủy Lợi thông báo kết quả xét tuyển đại học năm 2022 theo phương thức xét tuyển bằng học bạ, theo đó điểm chuẩn cao nhất là 27 điểm.
1. Điểm chuẩn học bạ Đại học Thủy Lợi năm 2022


2. Tra cứu kết quả xét tuyển
Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại trang đăng ký xét tuyển của Trường tại địa chỉ: http://dkxtdh.tlu.edu.vn hoặc http://tlu.edu.vn. Danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển được Nhà trường công bố chưa tính đến điều kiện đã tốt nghiệp THPT, Nhà trường sẽ kiểm tra điều kiện này khi nhận hồ sơ nhập học của thí sinh.
3. Hướng dẫn thí sinh đăng ký nguyện vọng trên cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Để chính thức trúng tuyển vào Trường, thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nêu trên cần phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống đăng ký của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn trong khoảng thời gian từ 22/7/2022 đến 17h00 ngày 20/8/2022. Nếu thí sinh không đăng ký nguyện vọng đã được xét đủ điều kiện trúng tuyển nêu trên vào Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đồng nghĩa với việc thí sinh từ bỏ quyền trúng tuyển này.
- Nhà trường đề nghị các thí sinh đăng ký nguyện vọng đã đủ điều kiện trúng tuyển nêu trên truy cập vào Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT với thứ tự nguyện vọngsố 1 để chắc chắn trúng tuyển vào Trường.
- Đối với thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT trước năm 2022) chưa đăng ký thông tin cá nhân trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bằng cách điền thông tin cá nhân vào mẫu phiếu đăng ký thông tin cá nhân theo Phụ lục V của công văn số 2598/CV/BGDĐT-GDĐH của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện Quy chế tuyển sinh năm 2022 (mẫu gửi kèm theo) và nộp về các điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Sở GD&ĐT nơi thường trú.
4. Thời gian công bố kết quả xét tuyển chính thức
- Trước 17h00 ngày 17/9/2022, Nhà trường sẽ công bố danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức, thí sinh tra cứu danh sách tại địa chỉ http://tlu.edu.vn.
- Thí sinh trúng tuyển chính thức bắt buộc xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng nhập học trực tuyến của Trường tại địa chỉ http://nhaphoc.tlu.edu.vn từ khi công bố danh sách trúng tuyển đến trước 17h00 ngày 30/9/2022.
5. Thông tin liên lạc
- Phòng Đào tạo, Phòng 134 Nhà A4, số 175 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội;
- Điện thoại: 02435631537; Email: tuyensinh@tlu.edu.vn.
- Website: tlu.edu.vn Fanpage: https://www.facebook.com/daihocthuyloi 1959.
B. Học phí trường Đại học Thủy Lợi năm 2022
So với việc giảm học phí trong năm học 2021 trước đó vì dịch bệnh COVID. Trong năm học 2022, học phí trường Đại học Thủy Lợi sẽ tăng khoảng 10%. Học phí từ 10.000.000 đến 12.000.000 VNĐ/năm học.
Cụ thể, mức học phí sẽ dao động từ:
- Ngành Quản trị kinh doanh, Kinh Tế, Kế toán: 300.000 VND/tín chỉ.
- Ngành Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học: 340.000 VND/tín chỉ
C. Thông tin tuyển sinh Đại học Thủy Lợi năm 2022
1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trên cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh
3.1. Xét tuyển tại cơ sở Hà Nội
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng dành cho 5 nhóm đối tượng
+ Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;
+ Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên;
+ Đối tượng 4: Thí sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12;
+ Đối tượng 5: TS có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, đạt chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 trở lên.
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ. Cụ thể, Nhà trường xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 03 năm các môn trong tổ hợp xét tuyển.
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.
Trường Đại học Thủy lợi phối hợp cùng nhóm 7 trường đại học hàng đầu phía Bắc (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Thủy lợi, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Thăng Long) tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy, kết quả này được sử dụng làm tiêu chí đánh giá và tuyển chọn sinh viên có đủ kiến thức, tư duy vào trường. Bài thi là sự tiếp cận với những phương pháp của các nước phát triển trên thế giới, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tuyển sinh của trường bằng cách đánh giá năng lực tư duy tổng thể của thí sinh.
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
3.2. Xét tuyển tại cơ sở Phố Hiến (Hưng Yên)
- Phương thức 1, 2 tương tự như Cơ sở chính tại Hà Nội và không vượt 50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ, không vượt 50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.
4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
4.1. Cơ sở Hà Nội
- Phương thức xét tuyển theo học bạ:
+ Nhóm ngành Công nghệ thông tin có tổng điểm đạt từ 21,0;
+ Ngành Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có tổng điểm đạt từ 19,0;
+ Các ngành khác tổng điểm đạt từ 18,0.
Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng ngưỡng điểm thì thứ tự ưu tiên là môn Toán.
- Phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2020: Nhà Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2020.
4.2.Cơ sở Phố Hiến
- Phương thức xét tuyển theo học bạ: Ngưỡng nhận hồ sơ: Thí sinh đạt tổng điểm từ 16,0 trở lên. Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng ngưỡng điểm thì thứ tự ưu tiên là môn Toán
5. Tổ chức tuyển sinh
Tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT quy định về tổ chức tuyển sinh.
6. Chính sách ưu tiên
- Nhà trường xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với các đối tượng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
- Tuyển thẳng vào tất cả các ngành theo thứ tự ưu tiên từ đối tượng 1 đến đối tượng 5.
+ Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;
+ Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên;
+ Đối tượng 4: Thí sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12 (đối với học sinh TN năm 2020 chỉ xét HK1);
+ Đối tượng 5: Thí sinh có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, đạt chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 IELTS hoặc tương đương trở lên.
- Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật số 34/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; sau đây gọi chung là Luật Giáo dục đại học.
7. Học phí
Mức học phí năm 2020 - 2021 của trường Đại học Thủy lợi như sau:
- Ngành Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh: 274.000 đ/tín chỉ.
- Ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học: 305.000 đ/tín chỉ.
- Các ngành còn lại: 313.000 đ/tín chỉ. - Lộ trình tăng học phí hàng năm theo quy định của Nhà nước.
8. Hồ sơ đăng kí xét tuyển
- Giấy bảo nhập học
- Bản chính Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (nếu tốt nghiệp năm 2020);
- Bản chính học bạ THPT;
- 01 Bản sao giấy khai sinh; 02 Bản lý lịch Học sinh-Sinh viên (mẫu của Bộ GD & ĐT) có xác nhận của chính quyền địa phương, có đóng dấu giáp lai ảnh;
- 03 bản photocopy công chứng chứng minh thư nhân dân (kèm theo bản chính để đối chiếu)
- 02 ảnh cá nhân cô (4 x 6) cm chụp trong 3 tháng gần nhất.
- Đối với nam trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự. Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự do BCH quân sự Quận (Huyện) cấp và Giấy xác nhận đăng ký vắng mặt do BCH quân sự cấp Phường (XI) nơi cư trú cấp
- Với các thi sinh viên đã được cộng điểm ưu tiên theo diện đối tượng 01 đến 07 khi xét tuyển : nộp các giấy tờ minh chứng và mang bản chính để đối chiếu;
- Quyết định cử đi học; giấy chứng nhận thâm niên công tác (nếu là cán bộ, bộ đội).
9. Lệ phí xét tuyển
Xét học bạ: 50.000 đồng/hồ sơ
10. Thời gian đăng kí xét tuyển
- Phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (Phương thức 4) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo.
- Các phương thức tuyển sinh riêng của trường sẽ được thực hiện trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của trường (http://dkxt.tlu.edu.vn), dự kiến bắt đầu từ tháng 5/2022.
11. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển
1. Cơ sở Hà Nội
| STT | Tên ngành/nhóm ngành |
Tổ hợp xét tuyển
|
| 1 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
A00, A01, D01, D07
|
| 2 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) (*) |
A00, A01, D01, D07
|
| 3 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
A00, A01, D01, D07
|
| 4 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
A00, A01, D01, D07
|
| 5 | Kỹ thuật tài nguyên nước |
A00, A01, D01, D07
|
| 6 | Kỹ thuật cấp thoát nước |
A00, A01, D01, D07
|
| 7 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
A00, A01, D01, D07
|
| 8 | Thủy văn học |
A00, A01, D01, D07
|
| 9 | Công nghệ sinh học |
A00, A02, B00, D08
|
| 10 | Kỹ thuật môi trường |
A00, A01, B00, D01
|
| 11 | Kỹ thuật hóa học | A00, B00, D07 |
| 12 | Công nghệ thông tin (*) (1) |
A00, A01, D01, D07
|
| 13 | Hệ thống thông tin (2) |
A00, A01, D01, D07
|
| 14 | Kỹ thuật phần mềm (3) |
A00, A01, D01, D07
|
| 15 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu (4) |
A00, A01, D01, D07
|
| 16 |
Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí: Gồm các ngành: Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ chế tạo máy |
A00, A01, D01, D07
|
| 17 | Kỹ thuật Ô tô (*) |
A00, A01, D01, D07
|
| 18 | Kỹ thuật cơ điện tử (*) |
A00, A01, D01, D07
|
| 19 | Kỹ thuật điện (*) |
A00, A01, D01, D07
|
| 20 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (*) |
A00, A01, D01, D07
|
| 21 | Quản lý xây dựng |
A00, A01, D01, D07
|
| 22 | Kinh tế |
A00, A01, D01, D07
|
| 23 | Quản trị kinh doanh |
A00, A01, D01, D07
|
| 24 | Kế toán |
A00, A01, D01, D07
|
| 25 | Kinh tế xây dựng |
A00, A01, D01, D07
|
| 26 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00, A01, D01, D07
|
| 27 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
A00, A01, D01, D07
|
| 28 | Thương mại điện tử |
A00, A01, D01, D07
|
| 29 | Ngôn ngữ Anh |
A01, D01, D07, D08
|
| 30 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A00, A01, D01, D07
|
| 31 | An ninh mạng |
A00, A01, D01, D07
|
| 32 | Tài chính – Ngân hàng |
A00, A01, D01, D07
|
| 33 | Kiểm toán |
A00, A01, D01, D07
|
| 34 | Kinh tế số |
A00, A01, D01, D07
|
| 35 | Luật |
A00, A01, C00, D01
|
| 36 | Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh |
A00, A01, D01, D07
|
| 37 | Chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh ngành Kỹ thuật xây dựng (5) |
A00, A01, D01, D07
|
Ghi chú:
(*): Sinh viên được đăng ký học theo chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản.
(1) (2) (3) (4) Ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin
(5) Chương trình gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng hợp tác với Đại học Arkansas - Hoa Kỳ và Kỹ thuật tài nguyên nước hợp tác với Đại học Bang Colorado – Hoa Kỳ.
2. Cơ sở Phố Hiến (Hưng Yên)
|
Tên ngành/ Nhóm ngành
|
Mã ngành
|
Tổ hợp môn xét tuyển |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
|
Công nghệ thông tin |
PHA106 | A00, A01, D01, D07 | |
|
Quản trị kinh doanh |
PHA402 | A00, A01, D01, D07 | |
|
Kế toán |
PHA403 | A00, A01, D01, D07 |
12. Thông tin tư vấn tuyển sinh
(1) Thí sinh xem nội dung chi tiết Đề án tuyển sinh năm 2022 và các thông báo bổ sung khác tại website trườngĐại học Thủy Lợi: http://www.tlu.edu.vn/
(2) Thí sinh có thể liên lạc với nhà trường qua địa chỉ sau:
- Cơ sở chính tại Hà Nội:
+ Địa chỉ: 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
+ SĐT: (024) 3852 2201
+ Email: phonghcth@tlu.edu.vn
- Cơ sở mở rộng tại khu đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên:
+ Địa chỉ: Quốc lộ 38B Nhật Tân, Tiên Lữ, Hưng Yên
- Điện thoại: 02213883885;
- Email: bandtctsvphohien@tlu.edu.vn
- Website: http://www.tlu.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/daihocthuyloi1959/
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
