Chương trình Học bổng chính phủ Australia năm 2022
Chương trình Học bổng chính phủ Australia năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Chương trình Học bổng chính phủ Australia năm 2022
Chính phủ Australia cấp viện trợ không hoàn lại để thực hiện Chương trình Học bổng năm 2022 (nhập học năm 2023) như sau:
Học bổng chính phủ Australia (Australia Awards - AAS) được trao cho công dân Việt Nam làm việc trong cơ quan nhà nước và các giảng viên, các nhà nghiên cứu, nhân viên của tổ chức phi chính phủ và các công ty Việt Nam để theo học chương trình thạc sỹ tại các trường đại học của Australia vào năm 2023. Các ứng viên nhận Học bổng chính phủ Australia sẽ được hưởng nền giáo dục đẳng cấp quốc tế tại Australia, được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và xây dựng mạng lưới trong nhiều lĩnh vực.
Chương trình khuyến khích sự tham gia của các ứng viên là nữ, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người ở vùng nông thôn khó khăn và người thuộc nhóm khó khăn về kinh tế và xã hội. Các ứng viên được đánh giá dựa trên tố chất lãnh đạo, thành tích học tập và khả năng giúp giải quyết các những thách thức về phát triển của Việt Nam, đồng thời thúc đẩy quan hệ giữa Việt Nam và Australia.
- Chương trình chính thức tiếp nhận hồ sơ dự tuyển từ ngày 1/2 đến ngày 29/4/2022.
- Ứng viên nộp hồ sơ trực tuyến tại https://bit.ly/AustraliaAwardsScholarship. Kết quả cuối cùng sẽ được công bố vào tháng 8 năm 2022.
* Để biết thêm thông tin về Học bổng chính phủ Australia và tiêu chí xét tuyển, vui lòng truy cập website http://australiaawardsvietnam.org hoặc gửi thư điện tử tới info@australiaawardsvietnam.org hoặc liên lạc qua số điện thoại (024) 3939 3991.
B. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn học bạ năm 2022 - Đợt 1
1. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn trúng tuyển có điều kiện theo phương thức xét học bạ THPT năm 2022.
- Điểm chuẩn học bạ Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng năm 2022
|
TT |
DDQ |
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ |
|||
|
1 |
7310101 |
Kinh tế |
26.50 |
||
|
2 |
7310107 |
Thống kê kinh tế |
25.50 |
||
|
3 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
25.50 |
||
|
4 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
27.50 |
||
|
5 |
7340115 |
Marketing |
28.00 |
||
|
6 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
28.00 |
||
|
7 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
28.00 |
||
|
8 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
27.75 |
||
|
9 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
27.25 |
||
|
10 |
7340301 |
Kế toán |
27.00 |
||
|
11 |
7340302 |
Kiểm toán |
27.00 |
||
|
12 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
27.75 |
||
|
13 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
26.00 |
||
|
14 |
7340420 |
Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh |
27.50 |
||
|
15 |
7380101 |
Luật |
26.50 |
||
|
16 |
7380107 |
Luật kinh tế |
27.50 |
||
|
17 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
27.00 |
||
|
18 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
27.00 |
* Lưu ý:
Thí sinh cần đăng ký ngành/chuyên ngành với tổ hợp trúng tuyển có điều kiện ở trên vào Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét trúng tuyển chính thức. Thí sinh chỉ trúng tuyển chính thức khi có đồng thời 3 điều kiện sau:
- Điều kiện 1. Tốt nghiệp THPT
- Điều kiện 2. Đăng ký ngành/chuyên ngành với tổ hợp trúng tuyển có điều kiện ở trên vào Hệ thống.
- Điều kiện 3. Ngành/chuyên ngành trúng tuyển có điều kiện ở trên là nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển thí sinh đã đăng ký vào Hệ thống.
2. Điều kiện xét tuyển
(1) Điều kiện phụ chỉ áp dụng đối với các thí sinh có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển.
(2) Đối với các ngành có nhân hệ số môn xét tuyển, Điểm trúng tuyển được quy về thang điểm 30.
(3) Đối với các ngành có độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp, Điểm trúng tuyển công bố là điểm trúng tuyển cao nhất của các tổ hợp vào ngành đó.
(4) Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển phải đạt các tiêu chí sau: Tốt nghiệp THPT; Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo đề án tuyển sinh; Có Điểm xét tuyển lớn hơn Điểm trúng tuyển vào ngành, chuyên ngành công bố hoặc có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển đã công bố và đạt các điều kiện phụ.
(5) Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo kế hoạch xét tuyển sớm phải đăng ký ngành/chuyên ngành với tổ hợp đủ điều kiện trúng tuyển vào Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét trúng tuyển chính thức.
* Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại đây
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Luật - Đại học Huế (DHA)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (DHF)
- Đại học Kinh tế - Đại học Huế (DHK)
- Đại học Nông lâm - Đại học Huế (DHL)
- Đại học Sư phạm - Đại học Huế (DHS)
- Đại học Khoa học - Đại học Huế (DHT)
- Trường Du lịch - Đại học Huế (DHD)
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế (DHE)
- Khoa Quốc tế - Đại học Huế (DHI)
- Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế (DHN)
- Đại học Y Dược - Đại học Huế (DHY)
- Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế (DHC)
- Đại học Phú Xuân (DPX)
- Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá (DVD)
- Đại học Hồng Đức (HDT)
- Đại học Kinh tế Nghệ An (CEA)
- Đại học Công nghiệp Vinh (DCV)
- Đại học Công nghệ Vạn Xuân (DVX)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (SKV)
- Đại học Vinh (TDV)
- Đại học Y khoa Vinh (YKV)
- Đại học Hà Tĩnh (HHT)
- Đại học Quảng Bình (DQB)
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ)
- Đại học Phan Châu Trinh (DPC)
- Đại học Quảng Nam (DQU)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam (DNV)
- Đại học Tài chính - Kế toán (DKQ)
- Đại học Phạm Văn Đồng (DPQ)
- Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP HCM tại Quảng Ngãi (IUQ)
- Đại học Quy Nhơn (DQN)
- Đại học Quang Trung (DQT)
- Đại học Phú Yên (DPY)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên (NHP)
- Đại học Xây dựng miền Trung (XDT)
- Học viện Hải quân (HQH)
- Sĩ quan Không quân (KGH)
- Đại học Thái Bình Dương (TBD)
- Sĩ quan Thông tin (TTH)
- Đại học Nha Trang (TSN)
- Đại học Khánh Hòa (UKH)
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận
- Đại học Phan Thiết (DPT)
- Đại học Đà Lạt (TDL)
- Đại học Yersin Đà Lạt (DYD)
- Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU)
- Đại học Tây Nguyên (TTN)
- Phân hiệu Đại học Nông lâm TP HCM tại Gia Lai (NLG)
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
