Chế độ học bổng Đại học Phú Xuân năm 2022
Chế độ học bổng Đại học Phú Xuân năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Chế độ học bổng Đại học Phú Xuân năm 2022
1. Chế độ học bổng dành cho sinh viên là cán bộ Đoàn, cán bộ lớp các Trường trung học phổ thông
Chế độ học bổng dành cho sinh viên là cán bộ Đoàn, cán bộ lớp các Trường trung học phổ thông nhập học hệ đại học chính quy Trường Đại học Phú Xuân năm 2021
|
STT |
Đối tượng thí sinh |
Tương đương |
|
1 |
Bí thư, Phó bí thư Đoàn Trường |
10.000.000đ |
|
2 |
Ủy viên Ban chấp hành Đoàn Trường |
6.000.000đ |
|
3 |
Bí thư Đoàn lớp, Lớp trưởng |
6.000.000đ |
|
4 |
Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn lớp, Lớp phó |
3.000.000đ |
2. Chế độ học bổng dành cho các đối tượng ưu tiên năm 2022
|
STT |
Đối tượng thí sinh |
Mức học bổng |
|
1 |
Con cán bộ giáo viên công tác trong ngành giáo dục tại thời điểm tháng đăng ký nhập học |
2.000.000đ |
|
2 |
Bộ đội xuất ngũ |
4.000.000đ |
|
3 |
Con thương binh hạng 3, hạng 4 |
3.000.000đ |
|
4 |
Con thương binh hạng 1, hạng 2, con liệt sĩ |
4.000.000đ |
|
5 |
Thân nhân cán bộ giảng viên Trường Đại học Phú Xuân (con, anh chị em ruột) |
6.000.000đ |
|
6 |
Anh chị em ruột của sinh viên đang theo học hoặc của cựu sinh viên đã tốt nghiệp trường Trường Đại học Phú Xuân |
2.000.000đ |
|
7 |
Tu sĩ (Tất cả các tôn giáo) |
6.000.000đ |
3. Chính sách học bổng dành cho học sinh trường chuyên
|
STT |
ĐỐI TƯỢNG THÍ SINH |
Mức học bổng |
|
1 |
Học sinh các lớp chuyên có học lực giỏi, điểm TB lớp 11 và HK1 lớp 12 đạt từ 23 điểm trở lên theo tổ hợp môn xét tuyển |
6.000.000đ |
|
2 |
Học sinh các lớp chuyên có điểm TB lớp 11 và HK1 lớp 12 đạt từ 20 điểm trở lên theo tổ hợp môn xét tuyển |
4.000.000đ |
4. Học bổng dành cho học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia và cấp tỉnh
|
STT |
ĐỐI TƯỢNG THÍ SINH |
Tương đương |
|
1 |
Học sinh đạt kết quả thi học sinh giỏi quốc gia từ giải khuyến khích trở lên |
12.000.000đ |
|
2 |
Học sinh đạt kết quả thi học sinh giỏi cấp Tỉnh có giải từ khuyến khích trở lên |
7.000.000đ |
5. Chính sách ưu đãi của Đại học Phú Xuân
Chính sách ưu đãi “Quyền lợi xét tuyển sớm và hoàn tất hồ sơ nhập học sớm” dành cho thí sinh nộp phí giữ chỗ và đăng ký nhập học vào hệ đào tạo đại học chính quy Trường Đại học Phú Xuân:
|
TT |
Quyền lợi |
|
“Hoàn tất hồ sơ nhập học sớm” |
|
|
1 |
Giảm 3.000.000 đồng cho kỳ đầu tiên nếu hoàn tất hồ sơ nhập học (đóng phí học kỳ 1) trong tháng 03/2021. |
|
2 |
Giảm 2.000.000 đồng cho kỳ đầu tiên nếu hoàn tất hồ sơ nhập học (đóng phí học kỳ 1) trong tháng 04/2021. |
|
3 |
Giảm 1.000.000 đồng cho kỳ đầu tiên nếu hoàn tất hồ sơ nhập học (đóng phí học kỳ 1) trong tháng 05/2021. |
|
4 |
Miễn phí Kí túc xá toàn khóa 3 năm học tại ĐH Phú Xuân nếu hoàn tất hồ sơ nhập học (đóng học phí kỳ 1) trong tháng 06/2021. |
|
5 |
100 suất học bổng miễn phí ký túc xá toàn khoá (03 năm học) cho thí sinh trúng tuyển sớm, mỗi suất trị giá 15 triệu đồng |
|
6 |
100 suất học bổng dành cho thí sinh đạt điểm xét tuyển trên 25 điểm, mỗi suất trị giá 8 triệu đồng. |
|
7 |
100 suất học bổng 50% học phí toàn khoá (03 năm học) cho thí sinh có hoàn cảnh khó khăn, học lực Khá trở lên, mỗi suất trị giá gần 40 triệu đồng |
|
“Xét tuyển sớm” |
|
|
1 |
Được đảm bảo giữ chỗ tại Trường Đại học Phú Xuân theo chuyên ngành đã đăng ký |
|
2 |
Được hoàn trả 100% học phí nếu rút hồ sơ trước ngày nhập học. |
|
3 |
Được hoàn trả 80% học phí nếu rút hồ sơ sau khi tham gia tuần học đầu tiên. |
|
4 |
Được hoàn trả 70% học phí nếu rút hồ sơ sau khi tham gia tuần học thứ hai. |
|
5 |
Được hoàn trả 50% học phí nếu rút hồ sơ sau khi tham gia học 1 tháng. |
|
6 |
Được hoàn trả 600.000 đồng phí đăng ký nhập học khi chưa được cấp đồng phục. |
B. Điểm chuẩn chính thức trường Đại học Phú Xuân năm 2022
Ngày 16/9, trường Đại học Phú Xuân công bố điểm chuẩn phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022. Điểm chuẩn năm 2022 của trường được lấy từ 15 điểm.
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Phú Xuân thông báo điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét kết quả tốt nghiệp THPT của 9 ngành đào tạo trình độ đại học chính quy.
Mức điểm trúng tuyển cao nhất là 16 điểm với hai ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô và Việt Nam học. Các ngành còn lại dao động từ 15 đến 15.5 điểm.
|
STT |
TÊN NGÀNH TUYỂN SINH |
MÃ NGÀNH |
Điểm trúng tuyển (Điểm thi THPT) |
Điểm trúng tuyển (Xét học bạ) |
|
1 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
15 |
18 |
|
2 |
Kế toán |
7340301 |
15 |
18 |
|
3 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
15.5 |
18 |
|
4 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
15 |
18 |
|
5 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
15 |
18 |
|
6 |
Việt Nam học |
7310630 |
16 |
18 |
|
7 |
Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành |
7810103 |
15 |
18 |
|
8 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
16 |
18 |
|
9 |
Quản trị khách sạn |
7810201 |
15 |
18 |
- Các ngành dự kiến tuyển sinh trong năm 2022:
- Thiết kế nội thất
- Quản trị bán hàng
- Kỹ thuật điện ô tô
- Các tổ hợp môn xét tuyển
|
TT |
MÃ TRƯỜNG |
MÃ NGÀNH |
TÊN NGÀNH |
TỔ HỢP MÔN XT |
|
1 |
DPX |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00, B00, D01, A01 |
|
2 |
DPX |
7340301 |
Kế toán |
A00, B00, D01, A01 |
|
3 |
DPX |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00, B00, D01, A01 |
|
4 |
DPX |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01, A01, D14, D15 |
|
5 |
DPX |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01, C00, D15, A01 |
|
6 |
DPX |
7310630 |
Việt Nam học |
B00, C00, D01, D15 |
|
7 |
DPX |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành |
A01, C00, D01, D14 |
|
8 |
DPX |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A00, A01, C01, D01 |
|
9 |
DPX |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
A01, C00, D01, D14 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá (DVD)
- Đại học Hồng Đức (HDT)
- Đại học Kinh tế Nghệ An (CEA)
- Đại học Công nghiệp Vinh (DCV)
- Đại học Công nghệ Vạn Xuân (DVX)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (SKV)
- Đại học Vinh (TDV)
- Đại học Y khoa Vinh (YKV)
- Đại học Hà Tĩnh (HHT)
- Đại học Quảng Bình (DQB)
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ)
- Đại học Phan Châu Trinh (DPC)
- Đại học Quảng Nam (DQU)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam (DNV)
- Đại học Tài chính - Kế toán (DKQ)
- Đại học Phạm Văn Đồng (DPQ)
- Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP HCM tại Quảng Ngãi (IUQ)
- Đại học Quy Nhơn (DQN)
- Đại học Quang Trung (DQT)
- Đại học Phú Yên (DPY)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên (NHP)
- Đại học Xây dựng miền Trung (XDT)
- Học viện Hải quân (HQH)
- Sĩ quan Không quân (KGH)
- Đại học Thái Bình Dương (TBD)
- Sĩ quan Thông tin (TTH)
- Đại học Nha Trang (TSN)
- Đại học Khánh Hòa (UKH)
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận
- Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng (DDK)
- Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (DDQ)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (DDF)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (DSK)
- Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng) (VKU)
- Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) (DDV)
- Trường Y dược - Đại học Đà Nẵng (DDY)
- Đại học Đông Á (DAD)
- Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng (YDN)
- Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (KTD)
- Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (DDS)
- Đại học Duy Tân (DDT)
- Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (TTD)
- Đại học Phan Thiết (DPT)
- Đại học Đà Lạt (TDL)
- Đại học Yersin Đà Lạt (DYD)
- Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU)
- Đại học Tây Nguyên (TTN)
- Phân hiệu Đại học Nông lâm TP HCM tại Gia Lai (NLG)
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
