Đại học Thương mại tuyển thêm 9 chương trình đào tạo mới năm 2022
Đại học Thương mại tuyển thêm 9 chương trình đào tạo mới năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Đại học Thương mại tuyển thêm 9 chương trình đào tạo mới
- Dự kiến, năm 2022, trường Đại học Thương mại tuyển 4.150 chỉ tiêu với 5 phương thức xét tuyển. Ngoài ra, từ năm nay, nhà trường tuyển sinh thêm 9 chương trình đào tạo mới.
- Trường Đại học Thương mại vừa thông báo dự kiến phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2022. Năm nay, Trường ĐH Thương mại tuyển sinh 4.150 chỉ tiêu với 5 phương thức gồm:
1. Phương thức 1
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của trường. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng của Trường ĐH Thương mại dự kiến từ 1-2%.
2. Phương thức 2
Xét tuyển kết hợp (dự kiến chiếm 40-45% chỉ tiêu), cụ thể:
- Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/chứng chỉ khảo thí quốc tế (ACT, SAT) còn hiệu lực đến ngày xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022, theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành (chuyên ngành) đăng ký xét tuyển, theo quy định của trường.
- Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/chứng chỉ khảo thí quốc tế (ACT, SAT) còn hiệu lực đến ngày xét tuyển với kết quả học tập bậc THPT, theo quy định của trường.
- Kết hợp giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (bậc THPT) cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương hoặc giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022, theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành (chuyên ngành) đăng ký xét tuyển, theo quy định của trường.
3. Phương thức 3
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ) đối với thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên toàn quốc hoặc học sinh các trường THPT trọng điểm quốc gia (dự kiến chiếm từ 5-6% chỉ tiêu).
4. hương thức 4
Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2022 (chiếm khoảng 4-5% chỉ tiêu).
5. Phương thức 5
- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022, theo từng tổ hợp bài thi/môn thi. Phương thức này, nhà trường dự kiến chiếm 45-50% chỉ tiêu tuyển sinh.
- Từ năm 2022, trường Đại học Thương mại tuyển sinh 9 Chương trình đào tạo mới gồm: Quản trị kinh doanh (chương trình chất lượng cao); Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh; Quản trị khách sạn (chương trình định hướng nghề nghiệp); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình định hướng nghề nghiệp); Marketing số; Kế toán tích hợp chương trình CAEW CFAB; Luật thương mại quốc tế; Quản trị hệ thống thông tin (chương trình định hướng nghề nghiệp) và Quản trị nhân lực doanh nghiệp (chương trình chất lượng cao).
- Năm 2021, trường Đại học Thương mại khoa Marketing (Marketing thương mại) có điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất là 27,45 điểm; thấp nhất là Khoa quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành với điểm chuẩn là 26,2 điểm.
B. Phương thức tuyển sinh năm 2022
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp:
+ Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/chứng chỉ khảo thí quốc tế (ACT, SAT) còn hiệu lực đến ngày xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2022, theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành (chuyên ngành) đăng ký xét tuyển,
theo quy định của Trường (gọi tắt là phương thức (2.1)).
+ Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/chứng chỉ khảo thí quốc tế (ACT, SAT) còn hiệu lực đến ngày xét tuyển với kết quả học tập bậc THPT, theo quy định của Trường.
+ Kết hợp giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (bậc THPT) cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương hoặc giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022, theo tổ hợp xét tuyển tương
ứng với ngành (chuyên ngành) đăng ký xét tuyển, theo quy định của Trường.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ) đối với thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên toàn quốc hoặc học sinh các trường THPT trọng điểm quốc gia (có danh sách kèm theo - Phụ lục 1).
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2022
- Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, theo từng tổ hợp bài thi/môn thi.
C. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển năm 2022
|
Ngành học
|
Mã ngành
|
Tổ hợp môn xét tuyển |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
|
I. Chương trình chuẩn
|
|||
| Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) |
TM01 |
A00, A01, D01, D07 | 250 |
| Quản trị kinh dianh (Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh) |
TM03 |
A00, A01, D01, D07 | 50 |
| Marketing (Marketing thương mại) |
TM04 |
A00, A01, D01, D07 | 250 |
| Marketing (Quản trị thương hiệu) |
TM05 |
A00, A01, D01, D07 | 160 |
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) |
TM06 |
A00, A01, D01, D07 | 150 |
| Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) |
TM07 |
A00, A01, D01, D07 | 150 |
| Kế toán (Kế toán công) |
TM09 |
A00, A01, D01, D07 | 90 |
| Kiểm toán (Kiểm toán) |
TM10 |
A00, A01, D01, D07 | 100 |
| Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế) |
TM11 |
A00, A01, D01, D07 | 190 |
| Kinh tế quốc tế (Kinh tế quốc tế) |
TM12 |
A00, A01, D01, D07 | 110 |
| Kinh tế (Quản lý kinh tế) |
TM13 |
A00, A01, D01, D07 | 250 |
| Tài chính - Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại) |
TM14 |
A00, A01, D01, D07 | 200 |
| Tài chính - Ngân hàng (Tài chính công) |
TM16 |
A00, A01, D01, D07 | 100 |
| Thương mại điện tử (Quản trị Thương mại điện tử) |
TM17 |
A00, A01, D01, D07 | 220 |
| Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại) |
TM18 |
A01, D01, D07 | 200 |
| Luật kinh tế (Luật kinh tế) |
TM19 |
A00, A01, D01, D07 | 125 |
| Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại) |
TM20 |
A00, A01, D01, D03 | 75 |
| Quản trị kinh doanh (Tiếng Trung thương mại) |
TM21 |
A00, A01, D01, D04 | 180 |
| Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin) |
TM22 |
A00, A01, D01, D07 | 150 |
| Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) |
TM23 |
A00, A01, D01, D07 | 200 |
| Marketing (Marketing số) |
TM28 |
A00, A01, D01, D07 | 100 |
| Luật kinh tế (Luật thương mại quốc tế) |
TM29 |
A00, A01, D01, D07 | 50 |
|
II. Chương trình chất lượng cao (***)
|
|||
| Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) |
TM02 |
A01, D01, D07 | 50 |
| Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) |
TM08 |
A01, D01, D07 | 50 |
| Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng thương mại) |
TM15 |
A01, D01, D07 | 50 |
| Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) |
TM27 |
A01, D01, D07 | 50 |
|
III. Chương trình định hướng nghề nghiệp
|
|||
| Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn) |
TM24 |
A01, A01, D01, D07 | 350 |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) |
TM25 |
A01, A01, D01, D07 | 100 |
| Hệ thông thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin) |
TM26 |
A00, A01, D01, D07 | 100 |
|
IV. Chương trình tích hợp |
|||
| Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) - Tích hợp chương trình ICAEW CFAB |
TM30 |
A01, A01, D07 | 50 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
