Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị thông báo tuyển sinh Thạc sĩ đợt 2 năm 2022
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị thông báo tuyển sinh Thạc sĩ đợt 2 năm 2022, mời các bạn đón xem:
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị thông báo tuyển sinh Thạc sĩ đợt 2 năm 2022
1. Chuyên ngành đào tạo
- Quản lý kinh tế Mã số: 8310110 (Download chương trình đào tạo)
- Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 (Download chương trình đào tạo)
- Tài chính ngân hàng Mã số: 8340201 (Download chương trình đào tạo)
- Kỹ thuật phần mềm Mã số: 8480103 (Download chương trình đào tạo)
- Luật kinh tế Mã số: 8380107 (Download chương trình đào tạo)
2. Hình thức, thời gian và địa điểm đào tạo
- Hình thức chính quy, đào tạo tập trung: 1,5 - 2 năm
- Hình thức vừa làm vừa học: 2,5 năm
* Môn thi tuyển: 03 môn
- Môn cơ bản:
+ Ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính Ngân hàng: Kinh tế chính trị
+ Ngành Kỹ thuật phần mềm: Tin học cơ sở
+ Ngành Luật kinh tế: Lý luận nhà nước và pháp luật
- Môn cơ sở:
* Ngành Quản lý kinh tế: Khoa học Quản lý
* Ngành Quản trị kinh doanh: Chiến lược kinh doanh
* Ngành Tài chính Ngân hàng: Lý thuyết tài chính tiền tệ
* Ngành Kỹ thuật phần mềm: Lập trình hướng đối tượng
* Ngành Luật kinh tế: Luật thương mại
* Môn ngoại ngữ: Môn điều kiện
- Thí sinh lựa chọn 1 trong 6 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Nhật
- Dạng thức đề thi và điểm xét tuyển:
- Môn tiếng Anh: thi trắc nghiệm theo dạng thức TOEFL rút gọn, điểm đạt yêu cầu: 50/100.
- Các ngôn ngữ còn lại: Thi tổng hợp, điểm theo mức đạt yêu cầu của bài thi.
3. Điều kiện được miễn thi môn ngoại ngữ
- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; ngôn ngữ sử dụng trong toàn thời gian đào tạo là 1 trong 6 thứ tiếng nêu trên;
- Có bằng tốt nghiệp đại học Chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo Chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được Ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận; có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng; ngôn ngữ sử dụng trong toàn thời gian đào tạo là 1 trong 6 thứ tiếng nêu trên;
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ của 1 trong 6 thứ tiếng nêu trên.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ được quy định theo bảng dưới đây trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự thi; chứng chỉ có giá trị quốc tế hoặc chứng chỉ trong nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng văn bản;
4. Điều kiện dự thi
- Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi.
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần và ngành khác chuyên ngành đăng ký dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi.
- Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
5. Ghi chú
- Việc học bổ sung kiến thức trình độ đại học phải hoàn thành trước khi dự thi.
- Danh mục ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác, các môn học bổ sung kiến thức xem trong hồ sơ đăng ký dự thi hoặc tại http://www.utm.edu.vn
6. Điều kiện về thâm niên công tác
- Thí sinh có bằng đại học ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần với ngành, chuyên ngành dự thi được thi ngay sau khi tốt nghiệp.
- Thí sinh có bằng Đại học khác ngành (áp dụng đối với trường hợp đăng ký dự thi ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh) được dự thi sau 1 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh.
7. Điều kiện khác
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
- Nộp hồ sơ và các loại phí đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị.
8. Đối tượng và chính sách ưu tiên
a. Đối tượng ưu tiên
- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a Khoản này.
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.
- Con liệt sĩ.
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động.
- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
b. Chính sách ưu tiên
- Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng vào kết quả thi một điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản và mười điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ, nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ.
- Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng.
9. Thời gian tuyển sinh
Thời gian tổ chức tuyển sinh
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 05/09/2022 đến ngày 15/10/2022 đối với các thí sinh phải học bổ sung kiến thức và đến ngày 30/03/2022 đối với các thí sinh không phải học bổ sung kiến thức;
- Thời gian tổ chức học bổ sung kiến thức: Dự kiến từ ngày 15/10/2022;
- Thời gian thi tuyển và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam: Dự kiến vào cuối tháng 11/2022
10. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị
Địa chỉ: Lô 1 – 04, số 431 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội
11. Hồ sơ đăng ký dự thi
Theo mẫu phát hành tại Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị (các giấy tờ cần nộp trong hồ sơ được in trên bìa hồ sơ).
12. Lệ phí, học phí
- Lệ phí đăng kí hồ sơ dự thi: 50.000 đồng/hồ sơ.
- Lệ phí dự thi: 500.000 đồng/thí sinh.
- Học phí học bổ sung kiến thức: 500.000đ/môn học.
- Lệ phí hệ thống hóa kiến thức các môn thi: 3.000.000đ/thí sinh.
- Học phí: sau khi trúng tuyển học viên thực hiện nghĩa vụ đóng học phí theo quy định của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
