Tìm kiếm
Chương III Luật Thương mại 2005: Cung ứng dịch vụ
| Số hiệu: | 36/2005/QH11 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Văn An |
| Ngày ban hành: | 14/06/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2006 |
| Ngày công báo: | 22/07/2005 | Số công báo: | Từ số 24 đến số 25 |
| Lĩnh vực: | Thương mại | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
6 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại
Luật Thương mại 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005, gồm 9 chương và 324 điều, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006.
1. Luật quy định 6 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại
Trong đó có:
· Bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại
· Tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng...
· Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể...
2. Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa
Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá...
Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hoá trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn còn lại...
3. Xác định giá dịch vụ trương trường hợp không có thỏa thuận
Trường hợp không có thoả thuận về giá dịch vụ, không có thoả thuận về phương pháp xác định giá dịch vụ và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự về phương thức cung ứng, thời điểm cung ứng, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá dịch vụ...
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.
1. Trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền cung ứng dịch vụ sau đây:
a) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài;
d) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài.
2. Trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền sử dụng dịch vụ sau đây:
a) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nước ngoài;
d) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nước ngoài.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng người cư trú, người không cư trú để thực hiện các chính sách thuế, quản lý xuất khẩu, nhập khẩu đối với các loại hình dịch vụ.
1. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đó.
2. Đối với dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, việc cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi dịch vụ và các bên tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi ích quốc gia khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm việc tạm thời cấm cung ứng hoặc sử dụng đối với một hoặc một số loại dịch vụ hoặc các biện pháp khẩn cấp khác đối với một hoặc một số thị trường cụ thể trong một thời gian nhất định.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:
1. Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy đủ, phù hợp với thoả thuận và theo quy định của Luật này;
2. Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;
3. Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;
4. Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứng yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải đạt được một kết quả nhất định thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với các điều khoản và mục đích của hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể về tiêu chuẩn kết quả cần đạt được, bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với tiêu chuẩn thông thường của loại dịch vụ đó.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứng yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải nỗ lực cao nhất để đạt được kết quả mong muốn thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện nghĩa vụ cung ứng dịch vụ đó với nỗ lực và khả năng cao nhất.
Trường hợp theo thỏa thuận hoặc dựa vào tình hình cụ thể, một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác thì mỗi bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:
1. Trao đổi, thông tin cho nhau về tiến độ công việc và yêu cầu của mình có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ, đồng thời phải cung ứng dịch vụ vào thời gian và theo phương thức phù hợp để không gây cản trở đến hoạt động của bên cung ứng dịch vụ đó;
2. Tiến hành bất kỳ hoạt động hợp tác cần thiết nào với các bên cung ứng dịch vụ khác.
1. Bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành dịch vụ đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
2. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn hoàn thành dịch vụ thì bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành dịch vụ trong một thời hạn hợp lý trên cơ sở tính đến tất cả các điều kiện và hoàn cảnh mà bên cung ứng dịch vụ biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm bất kỳ nhu cầu cụ thể nào của khách hàng có liên quan đến thời gian hoàn thành dịch vụ.
3. Trường hợp một dịch vụ chỉ có thể được hoàn thành khi khách hàng hoặc bên cung ứng dịch vụ khác đáp ứng các điều kiện nhất định thì bên cung ứng dịch vụ đó không có nghĩa vụ hoàn thành dịch vụ của mình cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng.
1. Trong quá trình cung ứng dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ phải tuân thủ những yêu cầu hợp lý của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ.
2. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng phải chịu những chi phí hợp lý cho việc thực hiện những yêu cầu thay đổi của mình.
Sau khi hết thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ mà dịch vụ vẫn chưa hoàn thành, nếu khách hàng không phản đối thì bên cung ứng dịch vụ phải tiếp tục cung ứng theo nội dung đã thoả thuận và phải bồi thường thiệt hại, nếu có.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
1. Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp đồng;
2. Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung ứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn;
3. Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể cung ứng dịch vụ một cách thích hợp;
4. Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác, khách hàng có nghĩa vụ điều phối hoạt động của các bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến công việc của bất kỳ bên cung ứng dịch vụ nào.
Trường hợp không có thoả thuận về giá dịch vụ, không có thoả thuận về phương pháp xác định giá dịch vụ và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự về phương thức cung ứng, thời điểm cung ứng, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá dịch vụ.
Trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành.
PROVISION OF SERVICES
SECTION 1. GENERAL PROVISIONS ON ACTIVITIES OF PROVISION OF SERVICES
Article 74.- Forms of service contracts
1. A service contract shall be expressed in verbal or written form or established with specific acts.
2. For those types of service contract which are required by law to be made in writing, such requirement must be abided by.
Article 75. - Right to provide and use services of traders
1. Unless otherwise provided for by law or treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party, traders shall have the following rights to provide services:
a/ To provide services to residents in Vietnam for use in the Vietnamese territory;
b/ To provide services to non-residents in Vietnam for use in the Vietnamese territory;
c/ To provide services to residents in Vietnam for use in foreign territories;
d/ To provide services to non-residents in Vietnam for use in foreign territories.
2. Unless otherwise provided for by law or treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party, traders shall have the following rights to use services:
a/ To use services provided in the Vietnamese territory by residents in Vietnam;
b/ To use services provided in the Vietnamese territory by non-residents in Vietnam;
c/ To use services provided in foreign territories by residents in Vietnam;
d/ To use services provided in foreign territories by non-residents in Vietnam.
3. The Government shall specify the residents and non-residents that are subject to the implementation of tax and import-export management policies toward various types of services.
Article 76.- Services banned from business, services subject to business restrictions and services subject to conditional business
1. On the basis of socio-economic conditions in each period and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party, the Government shall specify the lists of services banned from business, services subject to business restrictions and services subject to conditional business as well as the conditions for providing such services.
2. Services subject to business restrictions and services subject to conditional business shall be provided only when these services and parties involved in the provision thereof fully satisfy the conditions defined by law.
Article 77.- Application of urgent measures to activities of providing or using services
Where it is necessary to protect the national security and other national interests in compliance with the Vietnamese law and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party, the Prime Minister shall decide on application of urgent measures to activities of providing or using services, including temporary ban on the provision or use of one or several types of service or other urgent measures to one or several particular markets for a definite time period.
SECTION 2. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF PARTIES TO SERVICE CONTRACTS
Article 78.- Obligations of the service providers
Unless otherwise agreed, the service provider shall have the following obligations:
1. To provide services and fully perform related jobs in accordance with agreements and the provisions of this Law;
2. To preserve and hand back to their customers documents and means supplied to them for the service provision after the completion thereof;
3. To promptly notify to their customers in cases where information and documents are insufficient and means are inadequate for completion of the service provision;
4. To keep secret information they know in the course of service provision if so agreed upon by the parties or provided for by law.
Article 79.- Obligations of the service providers according to performance result
Unless otherwise agreed, if the nature of the type of service to be provided requires a service provider to achieve a certain result, the service provider must conduct the service provision with a result appropriate with the terms and purpose of the contract. Where the contract does not specify the standards of result to be achieved, the service provider must conduct the service provision with a result compliant with the common standards applicable to such type of service.
Article 80.- Obligations of the service providers to make the best effort
Unless otherwise agreed, if the nature of the type of service to be provided requires a service provider to make the best effort to achieve a desired result, the service provider shall perform the obligation of service provision with the best effort and the highest capacity.
Article 81.- Cooperation among service providers
Where under a contractual agreement or on the basis of practical circumstances, a service is jointly performed by many service providers or performed by a service provider in cooperation with other service providers, each of the said service providers shall have the following obligations:
1. To exchange and communicate to each other information on the performance progress and its demands related to the service provision, at the same time to provide services at a proper time and by an appropriate mode so as not to impede operations of other service providers;
2. To carry out any necessary cooperation with other service providers.
Article 82.- Time limit for completion of services
1. Service providers must complete their services within the time limits already agreed upon in contracts.
2. Where there is no agreement on the time limits for completing services, service providers shall have to complete their services within a reasonable time limit on the basis of taking into account all conditions and circumstances which service providers knew at the time the contracts were entered into, including any specific needs of customers regarding such time limit for service completion.
3. Where a service can be completed only when the customer or another service provider satisfies certain conditions, the provider of such service is not obliged to complete his/her service until those conditions are satisfied.
Article 83.- Customers’ requests for changes during the provision of services
1. During the provision of services, service providers must satisfy all reasonable requests of their customers for changes during the provision of services.
2. Unless otherwise agreed, customers must bear reasonable expenses for the satisfaction of their requests for changes.
Article 84.- Continued provision of services after the expiration of the time limit for completing the provision of services
If services, after the expiration of the time limit for completing the provision thereof, are not yet completed, and if customers have no objection, service providers shall have to continue providing the agreed services and compensate for damage, if any.
Article 85.- Obligations of customers
Unless otherwise agreed, customers shall have the following obligations:
1. To pay charges for provision of services as agreed upon in contracts;
2. To provide in a timely manner plans, instructions and other details so that the provision of services can be made without any delay or interruption;
3. To cooperate with service providers in all other matters necessary for the proper provision of services;
4. Where a service is performed jointly by many service providers or by a provider in coordination with other service providers, customers shall be obliged to coordinate operations of these service providers so as not to impede the work of any service provider.
Article 86.- Service charge rate
Where there is no agreement on service charge rate, no agreement on methods of determining service charge rate, and also there is not any indication to service charge rate, the service charge rate shall be determined according to the charge rate of the same type of service under similar conditions on mode of provision, time of provision, geographical market, mode of payment and other conditions which can affect the service charge rate.
Article 87.- Time limit for payment
Where there is no agreement and there exist no customs pre-established between the parties concerning payment for services, the time limit for payment shall be the time when the provision of services is completed.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
Điều 31. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
Điều 33. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và quy tắc xuất xứ hàng hóa
Điều 242. Quyền quá cảnh hàng hóa
Điều 243. Tuyến đường quá cảnh
Điều 244. Quá cảnh bằng đường hàng không
Điều 92. Các hình thức khuyến mại
Điều 94. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại
Điều 108. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại
Điều 109. Các quảng cáo thương mại bị cấm
Mục 4. Hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 132. Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Điều 133. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
Điều 134. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Bài viết liên quan
Hợp đồng gia công là gì? Mẫu hợp đồng gia công thông dụng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng gia công là gì? Mẫu hợp đồng gia công thông dụng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng, nhu cầu hợp tác giữa các cá nhân, tổ chức trong hoạt động sản xuất, chế tạo hàng hóa ngày càng gia tăng. Một trong những hình thức phổ biến để thực hiện hoạt động này là thông qua hợp đồng gia công – loại hợp đồng pháp lý được thiết lập nhằm điều chỉnh quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công trong việc tạo ra sản phẩm theo yêu cầu. Hãy cùng tìm hiểu về hợp đồng gia công là gì? Mẫu hợp đông gia công thông dụng chuẩn pháp lý mới nhất 2025. 16/05/2025So sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng chi tiết dễ hiểu mới nhất 2025
So sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng chi tiết dễ hiểu mới nhất 2025
Hợp đồng khoán việc và hợp đồng dịch vụ là hai hình thức phổ biến, tuy nhiên, chúng lại mang những đặc điểm và ứng dụng khác nhau. Với những cập nhật pháp lý quan trọng, việc phân biệt rõ ràng giữa hai loại hợp đồng này càng trở nên cần thiết. Bài viết này sẽ đi sâu so sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng dịch vụ trên các khía cạnh cốt lõi, giúp người đọc dễ dàng nhận diện và lựa chọn loại hợp đồng tối ưu cho mục đích của mình trong bối cảnh pháp luật mới nhất. 12/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc sử dụng mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh – Việt trở nên ngày càng phổ biến nhằm phục vụ các giao dịch thương mại quốc tế. Mẫu hợp đồng năm 2025 cần đảm bảo tính chính xác về ngôn ngữ, chặt chẽ về pháp lý, và phản ánh đầy đủ các điều khoản độc quyền, quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo đúng quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. 17/05/2025Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng phân phối độc quyền là công cụ pháp lý quan trọng giúp xác lập quyền phân phối duy nhất cho một đối tác tại khu vực hoặc thị trường cụ thể. Năm 2025, mẫu hợp đồng này cần được xây dựng chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp cho các bên trong quan hệ thương mại. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng đại lý phân phối độc quyền là thỏa thuận trong đó một bên được quyền duy nhất phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khu vực, thị trường cụ thể. Mẫu hợp đồng này năm 2025 cần đảm bảo đúng quy định pháp luật, rõ ràng về phạm vi độc quyền, quyền và nghĩa vụ các bên, thù lao, thời hạn hợp đồng và điều khoản xử lý tranh chấp để tránh rủi ro và đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ. 17/05/2025Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm là văn bản pháp lý giữa doanh nghiệp bảo hiểm và cá nhân/tổ chức đại lý nhằm xác lập quan hệ đại lý trong việc giới thiệu, chào bán và tư vấn sản phẩm bảo hiểm. Theo quy định pháp luật mới nhất đến năm 2025 (căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2022 có hiệu lực từ 2023), hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có các nội dung cơ bản nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng giữa các bên, đồng thời tuân thủ quy định quản lý chặt chẽ lĩnh vực bảo hiểm. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại, hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng là hình thức phổ biến, phù hợp với nhiều doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường mà không phải trực tiếp bán hàng. Theo quy định pháp luật thương mại hiện hành (Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn), đến năm 2025, hợp đồng này vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ phân phối giữa bên giao đại lý và bên đại lý.Hợp đồng này quy định rõ. bên đại lý sẽ thay mặt bên giao đại lý bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng tính theo phần trăm doanh số. Để đảm bảo hiệu lực pháp lý, mẫu hợp đồng cần thể hiện đầy đủ các nội dung như. thông tin các bên, phạm vi đại lý, mức hoa hồng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, điều khoản về bảo mật và xử lý tranh chấp. 17/05/2025Hợp đồng đại lý bao tiêu là gì? Quy định về hợp đồng đại lý bao tiêu mới nhất 2025
Hợp đồng đại lý bao tiêu là gì? Quy định về hợp đồng đại lý bao tiêu mới nhất 2025
Trong các loại hợp đồng đại lý, hợp đồng đại lý bao tiêu là hình thức phổ biến, thường được áp dụng khi bên giao đại lý muốn đảm bảo sản phẩm được tiêu thụ ổn định. Theo đó, bên đại lý cam kết mua toàn bộ hàng hóa hoặc đảm bảo tiêu thụ trọn vẹn số lượng đã thỏa thuận, bất kể có bán được cho khách hàng hay không.Theo quy định mới nhất năm 2025, hợp đồng đại lý bao tiêu phải xác định rõ trách nhiệm tiêu thụ, giá cả, thù lao, phương thức thanh toán và cơ chế xử lý khi không đạt sản lượng cam kết. Đây là hình thức đại lý có rủi ro cao hơn nhưng cũng mang lại nhiều ưu đãi, như quyền chủ động về giá bán và chính sách thị trường. 17/05/2025Quyền và nghĩa vụ các bên hợp đồng đại lý chi tiết mới nhất 2025 gồm những gì?
Quyền và nghĩa vụ các bên hợp đồng đại lý chi tiết mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong hợp đồng đại lý, quyền và nghĩa vụ của các bên là yếu tố cốt lõi quyết định hiệu quả hợp tác và tính pháp lý của hợp đồng. Năm 2025, theo Luật Thương mại hiện hành, cả bên giao đại lý và bên nhận đại lý đều phải thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm và được đảm bảo các quyền lợi hợp pháp. Việc nắm rõ các quyền và nghĩa vụ này giúp các bên hạn chế rủi ro, tránh tranh chấp và tăng tính minh bạch trong quan hệ thương mại.Vậy cụ thể, mỗi bên được làm gì, có trách nhiệm gì theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây sẽ trình bày chi tiết và dễ hiểu để bạn áp dụng hiệu quả vào thực tế. 17/05/20255 mẫu hợp đồng đại lý thông dụng đúng luật mới nhất 2025
