So sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng chi tiết dễ hiểu mới nhất
So sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng chi tiết dễ hiểu mới nhất

1. Hợp đồng khoán việc là gì?

Hợp đồng khoán việc, hay còn gọi là hợp đồng thuê khoán, là sự thỏa thuận giữa hai bên. Trong đó, bên nhận khoán có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành một công việc cụ thể theo yêu cầu của bên giao khoán. Sau khi hoàn thành, bên nhận khoán phải bàn giao kết quả công việc cho bên giao khoán. Về phía mình, bên giao khoán có nghĩa vụ thanh toán tiền công như đã thỏa thuận cho bên nhận khoán sau khi nhận được kết quả công việc.

2. So sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng chi tiết dễ hiểu mới nhất

Tiêu chí

Hợp đồng lao động

Hợp đồng khoán việc

Cơ sở pháp lý

Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005

Tên gọi

Hợp đồng lao động

Hợp đồng khoán việc, hợp đồng khoán gọn, hợp đồng giao khoán

Tính chất công việc

Ổn định, thường xuyên, lâu dài

Ngắn hạn, thời vụ, theo từng công việc cụ thể

Sự quản lý của bên thuê

Có sự quản lý, điều hành, giám sát từ người sử dụng lao động

Người nhận việc tự thực hiện, không chịu sự quản lý trực tiếp

Trách nhiệm người thực hiện

Chỉ cần thực hiện công việc đúng yêu cầu, không chịu chi phí phát sinh

Tự chịu trách nhiệm về kết quả công việc, có thể phải bỏ chi phí, công cụ, vật tư

Tiền lương/Thù lao

Trả định kỳ hàng tháng hoặc theo thỏa thuận

Trả theo từng lần khoán, theo kết quả công việc

Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp

Phải tham gia đầy đủ theo quy định

Không bắt buộc tham gia

Khấu trừ thuế TNCN

Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Khấu trừ 10% nếu thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên/lần chi trả

Trường hợp áp dụng

Dùng cho vị trí làm việc ổn định, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

Dùng cho công việc ngắn hạn, theo sản phẩm hoặc dự án cụ thể

Rủi ro pháp lý khi dùng sai

Nếu đúng bản chất thì hợp pháp

Dễ bị xem là “giả cách hợp đồng” nếu thực tế là quan hệ lao động

Chế tài khi vi phạm

Có thể bị xử phạt theo Luật Lao động và các nghị định liên quan

Có thể bị xử phạt nếu dùng sai để trốn đóng bảo hiểm theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP

3. 2 loại hợp đồng khoán việc mới nhất

Hiện nay, hợp đồng khoán việc thường được chia thành hai loại phổ biến như sau:

3.1. Hợp đồng khoán việc trọn gói

Với loại hợp đồng này, bên giao khoán sẽ thanh toán toàn bộ chi phí cho bên nhận khoán để hoàn thành công việc. Khoản chi phí này bao gồm mọi thứ như: nguyên vật liệu, nhân công, công cụ lao động và cả phần lợi nhuận cho bên nhận khoán. Nói cách khác, bên nhận khoán sẽ tự lo toàn bộ từ A đến Z để hoàn thành công việc được giao.

3.2. Hợp đồng khoán việc theo phần việc

Trong trường hợp này, bên nhận khoán chỉ nhận tiền công lao động. Họ phải tự chuẩn bị các công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc. Khoản tiền công mà bên giao khoán chi trả thường đã bao gồm phần khấu hao cho các công cụ, thiết bị mà bên nhận khoán sử dụng.

4. Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không quy định giới hạn cụ thể về số lần ký kết hợp đồng khoán việc trong một năm. Điều này có nghĩa là các bên có thể thỏa thuận ký nhiều hợp đồng khoán việc, miễn là mỗi hợp đồng đều đáp ứng các điều kiện pháp lý và phản ánh đúng bản chất của công việc được giao.

Tuy nhiên, cần lưu ý một số điểm quan trọng:

  • Tính chất công việc: Hợp đồng khoán việc thường áp dụng cho các công việc mang tính chất thời vụ, ngắn hạn và không thường xuyên. Nếu công việc có tính chất ổn định, lặp đi lặp lại và kéo dài, việc sử dụng hợp đồng khoán việc có thể bị xem là không phù hợp và có thể bị coi là hợp đồng lao động trá hình.

  • Trách nhiệm pháp lý: Việc ký kết hợp đồng khoán việc cho các công việc có tính chất thường xuyên có thể dẫn đến việc bị xử phạt hành chính do vi phạm quy định về lao động.

Do đó, mặc dù không có giới hạn về số lần ký hợp đồng khoán việc, các bên cần cân nhắc kỹ lưỡng về tính chất công việc và đảm bảo rằng việc ký kết hợp đồng khoán việc là phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?
Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?

5. Ký hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH, thuế TNCN không?

Việc làm theo hợp đồng giao khoán có thể liên quan đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tùy theo bản chất của hợp đồng. Cụ thể:

5.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu hợp đồng giao khoán mang bản chất là hợp đồng dân sự (không có các yếu tố của hợp đồng lao động như thời gian làm việc cố định, sự quản lý trực tiếp của người sử dụng lao động), thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

5.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ hợp đồng giao khoán được xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công và chịu thuế TNCN như sau:

  • Nếu thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên mỗi lần chi trả: Doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả tiền cho bạn.

  • Nếu thu nhập dưới 2 triệu đồng mỗi lần chi trả: Không phải khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Nếu bạn có thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên nhưng thuộc diện không phải nộp thuế TNCN trong năm (do tổng thu nhập cả năm không vượt mức chịu thuế), bạn có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN để doanh nghiệp không khấu trừ thuế.

6. Phải đóng thuế TNCN hợp đồng khoán việc dưới 2 triệu đồng/tháng không?

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thì thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong những loại thu nhập phải chịu thuế. Đây là khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.

Trong đó, tiền thù lao cũng được tính vào thu nhập chịu thuế. Tiền thù lao ở đây có thể bao gồm:

  • Hoa hồng từ bán hàng hoặc làm môi giới;

  • Tiền công khi tham gia nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;

  • Tiền làm việc trong các dự án, đề án;

  • Nhuận bút theo quy định pháp luật;

  • Tiền giảng dạy, biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể thao;

  • Thu nhập từ hoạt động quảng cáo hoặc các dịch vụ khác tương tự.

Ngoài ra, theo điểm i khoản 1 Điều 25 của Thông tư này, còn quy định về việc khấu trừ thuế như sau:

Nếu một cá nhân cư trú trong nước nhận thù lao, tiền công hoặc khoản chi khác từ các tổ chức, cá nhân nhưng không ký hợp đồng lao động (hoặc chỉ ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng), và khoản chi trả đó từ 2 triệu đồng/lần trở lên, thì bên chi trả có nghĩa vụ khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả cho người nhận.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Hợp đồng khoán việc có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Không bắt buộc. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và tránh tranh chấp sau này, bạn nên lập hợp đồng khoán việc bằng văn bản và có chữ ký của cả hai bên.

7.2 Người lao động ký hợp đồng khoán việc có được xem là nhân viên công ty không?

Không. Người nhận việc không phải là nhân viên chính thức mà là người thực hiện một công việc cụ thể theo thỏa thuận, không chịu sự quản lý về mặt hành chính như nhân sự trong công ty.

7.3 Khi nào nên dùng hợp đồng khoán việc thay vì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc thường dùng trong các tình huống như:

  • Giao việc cụ thể theo sản phẩm, kết quả (ví dụ: sửa chữa, thi công, dịch thuật, thiết kế…).

  • Thời gian thực hiện ngắn, không mang tính thường xuyên.

  • Không cần quản lý chặt về giờ giấc, nơi làm việc.