Hợp đồng khoán việc là gì? Mẫu hợp đồng khoán việc chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất
Hợp đồng khoán việc là gì? Mẫu hợp đồng khoán việc chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất

1. Hợp đồng khoán việc là gì?

Hợp đồng khoán việc, hay còn gọi là hợp đồng thuê khoán, là sự thỏa thuận giữa hai bên. Trong đó, bên nhận khoán có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành một công việc cụ thể theo yêu cầu của bên giao khoán. Sau khi hoàn thành, bên nhận khoán phải bàn giao kết quả công việc cho bên giao khoán. Về phía mình, bên giao khoán có nghĩa vụ thanh toán tiền công như đã thỏa thuận cho bên nhận khoán sau khi nhận được kết quả công việc.

2. Mẫu hợp đồng khoán việc chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng khoán việc chuẩn pháp lý, cập nhật theo quy định hiện hành, kèm theo hướng dẫn soạn thảo chi tiết từng phần để bạn dễ dàng điều chỉnh theo nhu cầu thực tế.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC

(Số:… /20… /HĐKV)

Căn cứ Bộ Luật dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ ……………………………;

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm ...., tại …………………………………...............

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên giao khoán): .........................................................................................
Đại diện: ………………………………… Chức vụ: ……………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………....

Điện thoại: .......................................................................……………………………
Mã số thuế: ..................................................................................................................

Số tài khoản:…………………………. Tại Ngân hàng:……………………………..
BÊN B (Bên nhận khoán):………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………...

Địa chỉ: ..........................................................................................................................
Số CMND/CCCD:.........................Nơi cấp:.......................... Ngày cấp:……………...
Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản sau đây:
Điều 1. Nội dung công việc(1)
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Điều 2. Nơi làm việc(2)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Điều 3. Tiến độ thực hiện công việc
Bên B phải thực hiện công việc đã ghi tại Điều 1 trong vòng ….. ngày, tính từ ngày……/…./…… đến ngày …../…../…..

Điều 4. Lương khoán
- Số tiền: ……………..VNĐ.

Bằng chữ:.....................................
- Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân: Tiền lương khoán nêu trên chưa bao gồm tiền thuế thu nhập cá nhân. Bên A có trách nhiệm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân thay cho bên B.

- Thời hạn thanh toán: Sau khi bên B đã hoàn thành công việc ghi tại Điều 1.

- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản/tiền mặt.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
- Yêu cầu bên B thực hiện đúng phần công việc đã ghi tại Điều 1, trong thời gian tại Điều 3.

- Thanh toán đầy đủ số tiền lương khoán cho bên B theo Điều 4 khi bên B đã hoàn thành công việc ghi tại Điều 1.

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
- Được cấp phát vật tư, công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc (nếu có) (4).

- Được trả lương theo Điều 4 sau khi hoàn thành công việc theo Điều 1 với thời hạn tại Điều 3.

- Thực hiện đúng công việc đã ghi tại Điều 1.

- Hoàn thành công việc đúng thời hạn đã ghi tại Điều 3.

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng này.
- Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động thanh lý khi hai bên đã hoàn thành trách nhiệm với nhau.

- Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản./.

BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng khoán việc

(1) Công việc mang tính chất thời vụ, không thường xuyên.

Ví dụ: Lắp đặt điều hòa; sửa chữa, nâng cấp nhà;….

(2) Ghi địa chỉ cụ thể của công việc.

Ví dụ: Tại nhà ông Nguyễn Văn A, số 8 phố X, đường Y, quận Z, tỉnh H.

(3) Tùy theo hình thức khoán trọn gói hay khoán nhân công và sự thỏa thuận ban đầu.

(4) Phụ thuộc vào hình thức khoán. Nếu khoán nhân công thì bên nhận khoán không được nhận công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc.

3. Hợp đồng khoán việc gồm mấy loại?

Hiện nay, hợp đồng khoán việc thường được chia thành hai loại phổ biến như sau:

3.1. Hợp đồng khoán việc trọn gói

Với loại hợp đồng này, bên giao khoán sẽ thanh toán toàn bộ chi phí cho bên nhận khoán để hoàn thành công việc. Khoản chi phí này bao gồm mọi thứ như: nguyên vật liệu, nhân công, công cụ lao động và cả phần lợi nhuận cho bên nhận khoán. Nói cách khác, bên nhận khoán sẽ tự lo toàn bộ từ A đến Z để hoàn thành công việc được giao.

3.2. Hợp đồng khoán việc theo phần việc

Trong trường hợp này, bên nhận khoán chỉ nhận tiền công lao động. Họ phải tự chuẩn bị các công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc. Khoản tiền công mà bên giao khoán chi trả thường đã bao gồm phần khấu hao cho các công cụ, thiết bị mà bên nhận khoán sử dụng.

4. Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không quy định giới hạn cụ thể về số lần ký kết hợp đồng khoán việc trong một năm. Điều này có nghĩa là các bên có thể thỏa thuận ký nhiều hợp đồng khoán việc, miễn là mỗi hợp đồng đều đáp ứng các điều kiện pháp lý và phản ánh đúng bản chất của công việc được giao.

Tuy nhiên, cần lưu ý một số điểm quan trọng:

  • Tính chất công việc: Hợp đồng khoán việc thường áp dụng cho các công việc mang tính chất thời vụ, ngắn hạn và không thường xuyên. Nếu công việc có tính chất ổn định, lặp đi lặp lại và kéo dài, việc sử dụng hợp đồng khoán việc có thể bị xem là không phù hợp và có thể bị coi là hợp đồng lao động trá hình.

  • Trách nhiệm pháp lý: Việc ký kết hợp đồng khoán việc cho các công việc có tính chất thường xuyên có thể dẫn đến việc bị xử phạt hành chính do vi phạm quy định về lao động.

Do đó, mặc dù không có giới hạn về số lần ký hợp đồng khoán việc, các bên cần cân nhắc kỹ lưỡng về tính chất công việc và đảm bảo rằng việc ký kết hợp đồng khoán việc là phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?
Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?

5. Ký hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH, thuế TNCN không?

Việc làm theo hợp đồng giao khoán có thể liên quan đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tùy theo bản chất của hợp đồng. Cụ thể:

5.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu hợp đồng giao khoán mang bản chất là hợp đồng dân sự (không có các yếu tố của hợp đồng lao động như thời gian làm việc cố định, sự quản lý trực tiếp của người sử dụng lao động), thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

5.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ hợp đồng giao khoán được xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công và chịu thuế TNCN như sau:

  • Nếu thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên mỗi lần chi trả: Doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả tiền cho bạn.

  • Nếu thu nhập dưới 2 triệu đồng mỗi lần chi trả: Không phải khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Nếu bạn có thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên nhưng thuộc diện không phải nộp thuế TNCN trong năm (do tổng thu nhập cả năm không vượt mức chịu thuế), bạn có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN để doanh nghiệp không khấu trừ thuế.

6. Phải đóng thuế TNCN hợp đồng khoán việc dưới 2 triệu đồng/tháng không?

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thì thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong những loại thu nhập phải chịu thuế. Đây là khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.

Trong đó, tiền thù lao cũng được tính vào thu nhập chịu thuế. Tiền thù lao ở đây có thể bao gồm:

  • Hoa hồng từ bán hàng hoặc làm môi giới;

  • Tiền công khi tham gia nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;

  • Tiền làm việc trong các dự án, đề án;

  • Nhuận bút theo quy định pháp luật;

  • Tiền giảng dạy, biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể thao;

  • Thu nhập từ hoạt động quảng cáo hoặc các dịch vụ khác tương tự.

Ngoài ra, theo điểm i khoản 1 Điều 25 của Thông tư này, còn quy định về việc khấu trừ thuế như sau:

Nếu một cá nhân cư trú trong nước nhận thù lao, tiền công hoặc khoản chi khác từ các tổ chức, cá nhân nhưng không ký hợp đồng lao động (hoặc chỉ ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng), và khoản chi trả đó từ 2 triệu đồng/lần trở lên, thì bên chi trả có nghĩa vụ khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả cho người nhận.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Hợp đồng khoán việc có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Không bắt buộc. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và tránh tranh chấp sau này, bạn nên lập hợp đồng khoán việc bằng văn bản và có chữ ký của cả hai bên.

7.2 Người lao động ký hợp đồng khoán việc có được xem là nhân viên công ty không?

Không. Người nhận việc không phải là nhân viên chính thức mà là người thực hiện một công việc cụ thể theo thỏa thuận, không chịu sự quản lý về mặt hành chính như nhân sự trong công ty.

7.3 Khi nào nên dùng hợp đồng khoán việc thay vì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc thường dùng trong các tình huống như:

  • Giao việc cụ thể theo sản phẩm, kết quả (ví dụ: sửa chữa, thi công, dịch thuật, thiết kế…).

  • Thời gian thực hiện ngắn, không mang tính thường xuyên.

  • Không cần quản lý chặt về giờ giấc, nơi làm việc.