Xử phạt Công ty không đóng BHXH cho người lao động part-time bao nhiêu?
Xử phạt Công ty không đóng BHXH cho người lao động part-time bao nhiêu?

1. Xử phạt Công ty không đóng BHXH cho người lao động part-time bao nhiêu?

Căn cứ khoản 6; khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Theo quy định, nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ người lao động nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, sẽ bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cần đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải nộp đủ số tiền bảo hiểm xã hội còn thiếu và một khoản tiền phạt tương đương với 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề.

Nếu người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ này, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc kho bạc nhà nước sẽ có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của họ để nộp số tiền chưa đóng và lãi suất tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Nếu tổ chức vi phạm cùng hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp đôi mức phạt áp dụng cho cá nhân. (Theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Quy định mới nhất về tiền lương khi làm việc không trọn thời gian
Quy định mới nhất về tiền lương khi làm việc không trọn thời gian

2. Quy định mới nhất về tiền lương khi làm việc không trọn thời gian

Làm việc không trọn thời gian được quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Đồng thời, căn cứ Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Và Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Làm việc không trọn thời gian được hiểu là hình thức lao động mà người lao động có thời gian làm việc ít hơn so với thời gian làm việc tiêu chuẩn theo ngày, tuần hoặc tháng, căn cứ theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy của doanh nghiệp.

Theo quy định hiện hành, người lao động làm việc không trọn thời gian vẫn được đảm bảo các quyền lợi cơ bản như: được trả lương đầy đủ theo thỏa thuận, được đối xử công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động, không bị phân biệt đối xử, đồng thời được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh lao động.

Vì vậy, tiền lương đối với người lao động làm việc không trọn thời gian sẽ do hai bên – người sử dụng lao động và người lao động – cùng thỏa thuận, bao gồm mức lương, phương thức và thời điểm chi trả, trên cơ sở phù hợp với khối lượng công việc và thời gian làm việc thực tế.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc không trọn thời gian năm 2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc không trọn thời gian năm 2025

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc không trọn thời gian năm 2025

Tại Điều 32, Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động từ ngày 01/7/2025 như sau:

  • Đối với người lao động: tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc là 10,5%, bao gồm bảo hiểm xã hội 8% (quỹ hưu trí tử tuất); bảo hiểm y tế 1,5%; bảo hiểm thất nghiệp 1%.
  • Đối với người sử dụng lao động: tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc là 21,5%, bao gồm bảo hiểm xã hội 17,5% (14% cho chế độ hưu trí; 3% cho chế độ ốm đau - thai sản; 0,5% chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp); bảo hiểm y tế 3% ; bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Theo đó, căn cứ quy định nêu trên thì tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2025 không có sự thay đổi so với quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014; bên cạnh đó, theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động từ ngày 01/7/2025 vẫn sẽ áp dụng theo công thức:

Mức đóng BHXH bắt buộc = 10,5% x tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Lưu ý: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên áp dụng đối với lao động Việt Nam.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Làm việc bán thời gian có thể làm tại nhiều nơi cùng lúc không?

Có. Người lao động bán thời gian có thể làm việc cho nhiều người sử dụng lao động khác nhau, miễn là bảo đảm hoàn thành công việc, không vi phạm điều khoản bảo mật hoặc cam kết độc quyền (nếu có).

4.2. Tiền lương của người lao động bán thời gian được tính như thế nào?

Tiền lương của người lao động bán thời gian do hai bên tự thỏa thuận, căn cứ trên thời gian làm việc, khối lượng công việc và không thấp hơn mức lương tối thiểu tính theo giờ do Nhà nước quy định.

4.3. Người lao động làm việc bán thời gian có được bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động không?

Có. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh lao động cho người lao động bán thời gian như với người làm việc toàn thời gian.

4.4. Người làm bán thời gian có được thưởng Tết, phụ cấp hay chế độ khác không?

Có thể. Việc thưởng, phụ cấp hoặc các chế độ đãi ngộ khác do người sử dụng lao động quyết định và thỏa thuận với người lao động trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.