Quy định thời gian thử việc tối đa của người lao động là bao lâu mới nhất 2025?
Quy định thời gian thử việc tối đa của người lao động là bao lâu mới nhất 2025?

1. Quy định thời gian thử việc tối đa của người lao động là bao lâu mới nhất 2025?

Căn cứ vào Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

  • Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
    • Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
    • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
    • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
    • Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Do đó, thời gian thử việc sẽ được xác định dựa trên tính chất và trình độ yêu cầu của công việc, để người sử dụng lao động và người lao động cùng thỏa thuận trong hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thời gian thử việc không được vượt quá các giới hạn tối đa đã được quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động 2019.

Quy định về thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động mới nhất
Quy định về thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động mới nhất

2. Quy định về thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động mới nhất

2.1. Mức lương thử việc của người lao động

Theo Điều 26 Bộ luật lao động 2019 quy định Mức lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng mức lương thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

2.2. Nội dung hợp đồng thử việc

Nội dung hợp đồng thử việc được quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

  • Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
  • Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 này.
  • Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
  • Cụ thể nội dung được quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 là:
  • Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
    • Công việc và địa điểm làm việc;
    • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Người lao động cần tham khảo kỹ các nội dung trong hợp đồng thử việc để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của bản thân mình.

2.3. Nghĩa vụ thông báo kết quả thử việc của người sử dụng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

...

Như vậy, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động

Lưu ý: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động
Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động

3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động

3.1. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

3.1.1. Quyền của người lao động

Theo Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định Quyền của người lao động bao gồm:

  • Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
  • Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
  • Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Đình công;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3.1.2. Nghĩa vụ của người lao động

Khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định Nghĩa vụ của người lao động bao gồm:

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
  • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
  • Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

3.2.1. Quyền của người sử dụng lao động

Khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định Quyền của người sử dụng lao động bao gồm:

  • Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
  • Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
  • Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3.2.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định Nghĩa vụ của người sử dụng lao động bao gồm:

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
  • Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
  • Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
  • Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Người quản lý doanh nghiệp có thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Thời gian thử việc tối đa đối với người quản lý doanh nghiệp là 180 ngày

4.2. Nếu công việc yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc tối đa là bao nhiêu?

Với công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên, thời gian thử việc tối đa là 60 ngày.

4.3. Đối với công việc yêu cầu trình độ trung cấp hoặc nhân viên nghiệp vụ, thời gian thử việc là bao lâu?

Trường hợp này, thời gian thử việc không quá 30 ngày.

4.4. Các công việc không yêu cầu trình độ chuyên môn cao được thử việc bao lâu?

Với những công việc khác (không yêu cầu trình độ chuyên môn cao), thời gian thử việc tối đa là 06 ngày làm việc.