Vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu hải lý? (ảnh 1)
Vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu hải lý?

1. Vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu hải lý?

  • Căn cứ tại Điều 15 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
  • Như vậy vùng đặc quyền kinh tế là vùng vùng biển có chiều rộng 200 hải lý. Trong đó đường cơ sở được xác định theo Công ước về Luật biển 1982 cụ thể như:
    • Đường cơ sở thông thường: Trừ khi có quy định trái ngược của Công ước, đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận.
    • Đường cơ sở thẳng
      • Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm hoặc nếu có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển, phương pháp đường cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể được sử dụng để kẻ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.
      • Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổ và những đặc điểm tự nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọc theo ngấn nước triều thấp nhất có chuyển dịch vào phía trong bờ, các đường cơ sở đã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa đổi đúng theo Công ước.
      • Tuyến các đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của bờ biển, và các vùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắn với đắt liền đủ đến mức đạt được chế độ nội thủy.

2. Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế mới nhất 2025

2.1. Vùng đặc quyền kinh tế là gì?

  • Theo Điều 15 Luật Biển Việt Nam 2012, vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
  • Vùng đặc quyền kinh tế không phải là lãnh hải vì nó nằm ngoài vùng lãnh hải và cũng không phải là một phần của biển cả, vì căn cứ theo Điều 86 Công ước Luật biển 1982 thì biển cả nằm ngoài giới hạn của vùng này.

2.2. Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 16 Luật Biển Việt Nam 2012, chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế được thực hiện như sau:

  • [1] Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
    • Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
    • Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
    • Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
  • [2] Nhà nước tôn trọng các quyền như sau:
    • Quyền tự do hàng hải, hàng không;
    • Quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

  • [3] Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan.
  • [4] Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Biển Việt Nam 2012.

3. Các hoạt động nào bị cấm trong vùng đặc quyền kinh tế?

Các hoạt động nào bị cấm trong vùng đặc quyền kinh tế?

Các hoạt động nào bị cấm trong vùng đặc quyền kinh tế?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Biển Việt Nam 2012, các hoạt động bị cấm trong vùng đặc quyền kinh tế đối với các tổ chức, cá nhân khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không bao gồm:

  • Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam.
  • Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép.
  • Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác.
  • Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo.
  • Khoan, đào trái phép.
  • Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép.
  • Gây ô nhiễm môi trường biển.
  • Cướp biển, cướp có vũ trang.
  • Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Tổ chức nước ngoài được tham gia nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở nào?

Tổ chức nước ngoài được tham gia nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở được quy định tại Điều 16 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:

Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế

1. Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:

a) Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;

b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.

2. Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan.

4. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này.

Theo đó, tổ chức nước ngoài được tham gia nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan.

4.2. Khi thực hiện quyền tự do hàng hải trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, tổ chức không được tiến hành các hoạt động gì?

Khi thực hiện quyền tự do hàng hải trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, tổ chức không được tiến hành các hoạt động được quy định tại Điều 37 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:

  • Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;
  • Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép;
  • Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác;
  • Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo;
  • Khoan, đào trái phép;
  • Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép;
  • Gây ô nhiễm môi trường biển;
  • Cướp biển, cướp có vũ trang;
  • Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

4.3. Các vùng trên vùng biển Việt Nam được chia như thế nào?

Căn cứ Điều 9, 11, 13, 15, 17 và Điều 19 Luật Biển Việt Nam 2012 Thì vùng biển Việt Nam được chia thành các vùng như sau:

  • Vùng Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
  • Vùng Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

  • Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
  • Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
  • Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
    • Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
    • Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét.
  • Đảo, quần đảo, trong đó:
    • Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
    • Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
    • Đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.

4.4. Đảo và quần đảo có các vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa hay không?

Tại Điều 20 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về nội dung này như sau:

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của đảo, quần đảo

1. Đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

2. Đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

3. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các đảo, quần đảo được xác định theo quy định tại các điều 9, 11, 13, 15 và 17 của Luật này và được thể hiện bằng hải đồ, bản kê toạ độ địa lý do Chính phủ công bố.

Theo đó thì tại các đảo và quần đảo vẫn sẽ có vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa tuy nhiên tại các đảo đá vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.