- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu hải lý?
1. Vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu hải lý?
- Căn cứ tại Điều 15 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
- Như vậy vùng đặc quyền kinh tế là vùng vùng biển có chiều rộng 200 hải lý. Trong đó đường cơ sở được xác định theo Công ước về Luật biển 1982 cụ thể như:
- Đường cơ sở thông thường: Trừ khi có quy định trái ngược của Công ước, đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận.
- Đường cơ sở thẳng
- Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm hoặc nếu có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển, phương pháp đường cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể được sử dụng để kẻ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.
- Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổ và những đặc điểm tự nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọc theo ngấn nước triều thấp nhất có chuyển dịch vào phía trong bờ, các đường cơ sở đã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa đổi đúng theo Công ước.
- Tuyến các đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của bờ biển, và các vùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắn với đắt liền đủ đến mức đạt được chế độ nội thủy.
2. Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế mới nhất 2025
2.1. Vùng đặc quyền kinh tế là gì?
- Theo Điều 15 Luật Biển Việt Nam 2012, vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
- Vùng đặc quyền kinh tế không phải là lãnh hải vì nó nằm ngoài vùng lãnh hải và cũng không phải là một phần của biển cả, vì căn cứ theo Điều 86 Công ước Luật biển 1982 thì biển cả nằm ngoài giới hạn của vùng này.
2.2. Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế mới nhất 2025
Theo quy định tại Điều 16 Luật Biển Việt Nam 2012, chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế được thực hiện như sau:
- [1] Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
- Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
- Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
- Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
- [2] Nhà nước tôn trọng các quyền như sau:
- Quyền tự do hàng hải, hàng không;
- Quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.
Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
- [3] Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan.
- [4] Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Biển Việt Nam 2012.
3. Các hoạt động nào bị cấm trong vùng đặc quyền kinh tế?
Các hoạt động nào bị cấm trong vùng đặc quyền kinh tế?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Biển Việt Nam 2012, các hoạt động bị cấm trong vùng đặc quyền kinh tế đối với các tổ chức, cá nhân khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không bao gồm:
- Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam.
- Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép.
- Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác.
- Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo.
- Khoan, đào trái phép.
- Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép.
- Gây ô nhiễm môi trường biển.
- Cướp biển, cướp có vũ trang.
- Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Tổ chức nước ngoài được tham gia nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở nào?
Tổ chức nước ngoài được tham gia nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở được quy định tại Điều 16 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:
Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế
1. Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
a) Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
2. Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.
Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan.
4. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này.
Theo đó, tổ chức nước ngoài được tham gia nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan.
4.2. Khi thực hiện quyền tự do hàng hải trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, tổ chức không được tiến hành các hoạt động gì?
Khi thực hiện quyền tự do hàng hải trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, tổ chức không được tiến hành các hoạt động được quy định tại Điều 37 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau:
- Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;
- Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép;
- Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác;
- Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo;
- Khoan, đào trái phép;
- Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép;
- Gây ô nhiễm môi trường biển;
- Cướp biển, cướp có vũ trang;
- Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
4.3. Các vùng trên vùng biển Việt Nam được chia như thế nào?
Căn cứ Điều 9, 11, 13, 15, 17 và Điều 19 Luật Biển Việt Nam 2012 Thì vùng biển Việt Nam được chia thành các vùng như sau:
- Vùng Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Vùng Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
- Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét.
- Đảo, quần đảo, trong đó:
- Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
- Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
- Đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
4.4. Đảo và quần đảo có các vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa hay không?
Tại Điều 20 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về nội dung này như sau:
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của đảo, quần đảo
1. Đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
2. Đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
3. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các đảo, quần đảo được xác định theo quy định tại các điều 9, 11, 13, 15 và 17 của Luật này và được thể hiện bằng hải đồ, bản kê toạ độ địa lý do Chính phủ công bố.
Theo đó thì tại các đảo và quần đảo vẫn sẽ có vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa tuy nhiên tại các đảo đá vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế mới nhất 2025
- Tỷ lệ lạm phát cơ bản 2025 Việt Nam bao nhiêu? Ngân hàng trung ương kiểm soát lạm phát bằng cách nào?
- Quy định về thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng mới nhất 2025?
- Giờ làm việc hành chính mùa hè có thay đổi không năm 2025?
- Quy định làm thêm giờ ngoài giờ hành chính theo luật lao động mới nhất 2025
- Chủ tịch xã là cán bộ hay công chức? Do ai bầu ra?
- Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã có quyền hạn và nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành mới nhất 2025?
- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai?
Tags
# Vùng biển, bờ biểnCác từ khóa được tìm kiếm
# Vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu hải lý?Tin cùng chuyên mục
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là một quy định pháp luật quan trọng, giới hạn khoảng thời gian mà cá nhân, tổ chức có thể thực hiện quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc hành chính. Việc xác định đúng thời hiệu có ý nghĩa quyết định đến việc yêu cầu khởi kiện có được Tòa án thụ lý hay không. Vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính hiện hành là bao lâu và có những trường hợp nào được tính lại thời hiệu? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, giúp các chủ thể có liên quan nắm vững quy định để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 02/07/2025Mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Việc khởi kiện vụ án hành chính là một thủ tục pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trước các quyết định hoặc hành vi hành chính trái pháp luật. Để quy trình này diễn ra thuận lợi và đúng quy định, việc sử dụng một mẫu đơn khởi kiện chuẩn xác là vô cùng cần thiết. Vậy, mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất bao gồm những nội dung gì và cần lưu ý điều gì để đảm bảo tính hợp lệ của đơn? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn này, giúp bạn thực hiện thủ tục khởi kiện một cách hiệu quả. 02/07/2025Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025?
Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính mới nhất 2025?
Trong bối cảnh pháp quyền, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trước các quyết định hành chính, hành vi hành chính là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng có quyền đứng ra khởi kiện một vụ án hành chính. Vậy, ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết này sẽ làm rõ chủ thể có quyền thực hiện việc này, đảm bảo đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng. 02/07/2025Vụ án hành chính là gì? Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính là gì?
Vụ án hành chính là gì? Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính là gì?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, vụ án hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức với cơ quan công quyền. Đây là công cụ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi bị xâm phạm bởi quyết định hoặc hành vi hành chính. Vậy, vụ án hành chính là gì và những điều kiện khởi kiện vụ án hành chính được pháp luật quy định ra sao? Bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề cốt lõi này. 02/07/2025Sau khi vi phạm bao lâu được xem là chưa từng bị xử lý vi phạm hành chính?
Sau khi vi phạm bao lâu được xem là chưa từng bị xử lý vi phạm hành chính?
Việc một cá nhân hoặc tổ chức đã từng bị xử lý vi phạm hành chính có thể ảnh hưởng đến các quyền lợi pháp lý trong tương lai, đặc biệt khi xem xét tình tiết tái phạm hay tình tiết giảm nhẹ. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành cũng quy định rõ về thời gian để một hành vi vi phạm hành chính đã bị xử lý được coi là “chưa từng bị xử lý”. Vậy sau khi vi phạm bao lâu thì được xem là chưa từng bị xử lý vi phạm hành chính? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định này để người dân, tổ chức nắm bắt và áp dụng đúng trong thực tiễn. 05/07/2025Thời hạn và áp dụng cách tính thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành như thế nào?
Thời hạn và áp dụng cách tính thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành như thế nào?
Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, việc xác định đúng thời hạn và cách tính thời hạn có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và tính hợp pháp của các quyết định xử phạt. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, thời hạn trong xử lý vi phạm hành chính được xác định và tính như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ các quy định liên quan để giúp người đọc hiểu và áp dụng đúng trong thực tiễn. 05/07/2025Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là yếu tố quan trọng trong việc xác định quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền khi xử lý hành vi vi phạm. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này để giúp người dân và tổ chức hiểu và áp dụng đúng quy định. 05/07/2025Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2025 chuẩn pháp lý
Trong công tác xử lý vi phạm hành chính, việc ban hành quyết định xử phạt đúng mẫu, đúng thẩm quyền và phù hợp quy định pháp luật là điều bắt buộc nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành và tránh rủi ro pháp lý. Từ năm 2025, các cơ quan chức năng khi lập biên bản và ra quyết định xử phạt phải tuân thủ đầy đủ các nội dung theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) và các mẫu biểu hành chính chuẩn hóa ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2025, cùng các lưu ý về nội dung bắt buộc, hình thức thể hiện và thẩm quyền ký ban hành theo đúng chuẩn pháp lý hiện hành. 03/07/2025Căn cứ xác lập quyền dân sự trong năng lực pháp luật dân sự của cá nhân gồm những gì?
Căn cứ xác lập quyền dân sự trong năng lực pháp luật dân sự của cá nhân gồm những gì?
Trong quan hệ pháp luật dân sự, quyền dân sự của cá nhân được pháp luật ghi nhận và bảo vệ nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp cho mỗi người trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, để các quyền này phát sinh và được thực hiện trên thực tế, cần có những căn cứ pháp lý cụ thể. Việc xác định rõ căn cứ xác lập quyền dân sự giúp bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hợp pháp trong các giao dịch, quan hệ xã hội. Vậy, những căn cứ nào làm phát sinh quyền dân sự trong năng lực pháp luật dân sự của cá nhân? 30/06/2025Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bao gồm những gì?
