Áp dụng tương tự pháp luật là gì? Áp dụng tập quán trước hay áp dụng tương tự pháp luật trước? (ảnh 1)
Áp dụng tương tự pháp luật là gì? Áp dụng tập quán trước hay áp dụng tương tự pháp luật trước?

1. Áp dụng tương tự pháp luật là gì? Áp dụng tập quán trước hay áp dụng tương tự pháp luật trước?

  • Thực hiện pháp luật có thể hiểu là hành vi của một chủ thể (bao gồm hành động hoặc không hành động) phù hợp với những quy định và yêu cầu của pháp luật. Điều này có nghĩa là các hành vi ấy không trái pháp luật và không vượt quá khuôn khổ mà pháp luật quy định.
  • Hiện nay, có 4 hình thức thực hiện pháp luật gồm: Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật và ap dụng pháp luật, trong đó:
  • Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước (thông qua các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền) tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật; hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
  • Ở hình thức này, các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật luôn có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hay các cá nhân có thẩm quyền.

Ví dụ: Thẩm quyền đăng ký kết hôn của Uỷ ban nhân dân xã quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014.

2. Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì?

Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì?

Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì?

Phổ biến, giáo dục pháp luật là quá trình truyền đạt, giải thích và hướng dẫn các quy định pháp luật đến người dân, nhằm giúp họ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng một xã hội có trật tự, kỷ cương.

3. Phổ biến, giáo dục pháp luật gồm những hình thức nào?

  • Tuyên truyền miệng: Tổ chức các buổi nói chuyện, hội nghị, hội thảo, sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật.
  • Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, đài phát thanh, truyền hình, internet.
  • In ấn, phát hành tài liệu pháp luật.
  • Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Áp dụng pháp luật là gì?

Về cơ bản có thể hiểu áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước (thông qua các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền) tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật; hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.

Ở hình thức này, các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật luôn có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hay các cá nhân có thẩm quyền.

4.2. Ví dụ về áp dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025

Ví dụ:

  • Áp dụng pháp luật vào quy trình giải quyết thủ tục hành chính như: Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm quy định khi tham gia giao thông (vượt đèn đỏ, chở ba, không đội mũ bảo hiểm…)
  • Áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp dân sự như: Tòa án xét xử tranh chấp về thừa kế, đất đai..

4.3. Sử dụng pháp luật là gì?

Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức (chủ thể pháp luật) thực các hiện quyền của mình và những hành vi mà pháp luật cho phép chủ thể thực hiện.

Những quy phạm pháp luật quy định về các quyền và tự do pháp lý của các tổ chức, cá nhân được thực hiện ở hình thức này.

4.4. Ví dụ về sử dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025

  • Quyền được sống: Điều 19 Hiến pháp 2013 đã quy định mọi người đều có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
  • Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo vệ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm: Điều 20 Hiến pháp 2013
  • Quyền bất khả xâm phạm đời sống riêng tư, được bảo vệ danh dự, uy tín: Điều 21 Hiến pháp 2013
  • Quyền có họ, tên: Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.
  • Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình: Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

4.5. Thi hành pháp luật là gì?

Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, chủ động làm những điều mà pháp luật quy định phải làm (thực hiện các nghĩa vụ pháp lý bằng hành động tích cực).

Những quy phạm pháp luật bắt buộc (những quy phạm quy định nghĩa vụ phải thực hiện những hành vi tích cực nhất định) được thực hiện ở hình thức này.

4.6. Ví dụ về thi hành pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân quy định tại Điều 8 Luật cán bộ, công chức 2008 (Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCNVN; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia; Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước...);

  • Nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú...);
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng);
  • Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai quy định tại Điều 25 Luật Đất đai 2024 (Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai; Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất; Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác).

4.7. Áp dụng tập quán trước hay áp dụng tương tự pháp luật trước?

Theo Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về áp dụng tập quán như sau:

Áp dụng tập quán

1. Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Áp dụng tập quán cũng là một biện pháp khắc phục những hạn chế và tình trạng chưa thật đầy đủ của những quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ nhân thân và tài sản trong xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự.

Theo Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về áp dụng tương tự pháp luật như sau:

Áp dụng tương tự pháp luật

1. Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

2. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.

Theo đó, theo quy định thì sẽ áp dụng tương tự pháp luật khi xảy ra những tình huống thuộc phạm vi điều chỉnh quả pháp luật dân sự nhưng các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự

Có nghĩa là theo thứ tự ưu tiên khi các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định thì sẽ áp dụng tập quán trước sau đó mới đến áp dụng tương tự pháp luật

Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng