Bảo lãnh là gì? Mẫu đơn xin bảo lãnh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 ra sao?
Bảo lãnh là gì? Mẫu đơn xin bảo lãnh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 ra sao?

1. Bảo lãnh là gì? Mẫu đơn xin bảo lãnh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 ra sao?

1.1. Bảo lãnh là gì?

Tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 có giải thích về bảo lãnh như sau:

Bảo lãnh
1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Theo đó, bảo lãnh được hiểu là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

1.2. Mẫu đơn xin bảo lãnh chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu đơn xin bảo lãnh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------

BẢN CAM KẾT BẢO LÃNH DÂN SỰ

Kính gửi:

Ban Giám đốc Công ty ................

Bộ phận Nhân sự - Công ty ..............

Hôm nay, ngày ..… tháng ..… năm …… tại ……………………………………………………

Tên tôi là: ……………………………..Số điện thoại liên hệ …………………………………

Số CMND/CCCD:…………………………Ngày cấp ………………….. Nơi cấp ……………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………....

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………………….……...

Tôi viết đơn này xin được tự nguyện cam kết bảo lãnh cho người thân của tôi để làm công việc ............................................................................. tại Công ty ................

Ông/ bà: …………………………........... Số điện thoại liên hệ ………………….………………

Số CMND/CCCD:…………………………Ngày cấp ………………….. Nơi cấp …………………….……..

Hộ khẩu thường trú:……………….……………………………………………………………….

Có quan hệ với tôi là:………….…………………………………………………………………...

Trong suốt quá trình Ông/bà:………………………….. làm việc tại Công ty cổ phần Giao hàng Tiết kiệm, nếu ông/bà: ……………………………..………….. có phát sinh bất cứ thiệt hại gì cho Công ty và nhân viên Công ty có liên quan đến trách nhiệm dân sự thì phải bồi thường theo quy định của Công ty cũng như quy định của pháp luật.

Trong trường hợp, ông/bà …………………………….. không có khả năng bồi thường hoặc Công ty không liên hệ được để giải quyết sự việc, thì tôi với tư cách là người bảo lãnh sẽ có trách nhiệm đứng ra giải quyết sự việc và chịu trách nhiệm bồi thường cho Công ty đối với toàn bộ những thiệt hại mà ông/bà ………………..….. đã gây ra.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung trong văn bản này là đúng sự thật, nếu có bất cứ điều gì sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Người bảo lãnh

(Ký và ghi rõ họ tên)

…………., ngày ….. tháng……. năm……….

Người được bảo lãnh

(Ký và ghi rõ họ tên)

(*): Chính quyền địa phương chỉ có trách nhiệm xác nhận những cá nhân kê khai ở trên là nhân thân của người lao động và xác nhận chữ ký cam kết bảo lãnh, Không có trách nhiệm giải quyết các phát sinh giữa người lao động và doanh nghiệp (nếu có).

Xác nhận của UBND xã (phường) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

………………………………………………………………………………….............

…………………………………………………………………………………..............

…………………………………………………………………………………...............

…………………………………………………………………………………................

Khi nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ thì nghĩa vụ bảo lãnh của từng người được phân định ra sao?
Khi nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ thì nghĩa vụ bảo lãnh của từng người được phân định ra sao?

2. Khi nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ thì nghĩa vụ bảo lãnh của từng người được phân định ra sao?

Nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ dân sự được quy định tại Điều 338 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Nhiều người cùng bảo lãnh
Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.
Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.

Theo đó, khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Cũng theo quy định này, khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.

Có được bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ hay không?
Có được bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ hay không?

3. Có được bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ hay không?

Căn cứ Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015 quy định phạm vi bảo lãnh:

Điều 336. Phạm vi bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

Theo quy định trên, bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Bên bảo lãnh có bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh không?

Không nhất thiết. Theo khoản 2 Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận rằng bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

4.2. Ai có thể trở thành bên bảo lãnh trong một giao dịch dân sự?

Bất kỳ cá nhân hoặc pháp nhân nào có đủ năng lực hành vi dân sự đều có thể trở thành bên bảo lãnh, miễn là họ đồng ý cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận với bên có quyền.

4.3. Bảo lãnh có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Có. Theo quy định tại Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản. Văn bản bảo lãnh có thể được lập riêng hoặc thể hiện trong hợp đồng chính.

4.4. Khi nào nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt?

Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt khi:

  • Nghĩa vụ được bảo lãnh đã được thực hiện xong;

  • Thời hạn bảo lãnh đã hết mà bên có quyền không yêu cầu thực hiện;

  • Các bên thỏa thuận chấm dứt;

  • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.